Đề thi C10 năm 2011-Hạ Long Khối 11 môn Sinh

Thảo luận trong box 'Sinh học 11'. Xem: 4.532

Chia sẻ trang này

  1. TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    THÁI BÌNH
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    THÁI BÌNH
    [​IMG][​IMG]
    Họ và tên người ra đề thi : Nguyễn Thế Hải
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI THPT CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ
    LẦN THỨ IV

    Đề thi đề nghị môn : SINH HỌC - Lớp 11
    Thời gian làm bài : 180 phút
    [​IMG]
    Câu 1.
    a. Trong những lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao?
    b. Quá trình trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm độc đáo gì? Đặc điểm này dẫn tới sự khác nhau về nhu cầu nước ở thực vật CAM và các nhóm thực vật khác như thế nào?
    Câu 2.
    a. Viết sơ đồ tóm tắt quá trình chuyển hóa nitrat trong đất (amoni => nitrit => nitrat) dưới tác dụng của vi sinh vật?
    b. Đất càng có pH axít thì hàm lượng chất dinh dưỡng trong đất sẽ như thế nào? Giải thích. Nêu tên một số biện pháp làm tăng độ màu mỡ của đất khi đất có pH axít?
    Câu 3.
    a. Để tổng hợp một phân tử glucôzơ thì trong quang hợp ở thực vật C3, C4 và thực vật CAM cần tới bao nhiêu phân tử ATP ? Số lượng ATP khác nhau ở các nhóm thực vật này được dùng như thế nào?
    b. Nêu các đặc điểm sinh lí được xem như là tiêu chuẩn phân biệt chính xác các nhóm thực vật C3, C4, CAM.
    Câu 4.
    a. Tại sao khi quá trình hô hấp của rễ bị giảm thì quá trình hút nước và khoáng của cây cũng bị suy giảm hoặc ngừng lại?
    b. Nhiệt độ, ánh sáng, hàm lượng oxy không khí, loại thực vật ảnh hưởng khác nhau như thế nào lên hô hấp sáng và hô hấp tối ở thực vật?
    Câu 5.
    a. Cấu tạo của lớp biểu mô hồi tràng ở người phù hợp với các chức năng mà nó đảm nhiệm như thế nào?
    b. Quá trình nhũ tương hóa lipit của dịch mật trong ruột diễn ra như thế nào? Một người bị cắt túi mật thì quá trình tiêu hóa sẽ bị ảnh hưởng như thế nào?
    Câu 6.
    a. Phân tích những đặc điểm độc đáo giống nhau về bề mặt trao đổi khí ở cá xương và chim mà ở thú không có được giúp cá xương và chim trao đổi khí hiệu quả với môi trường sống?
    b. Tại sao nồng độ CO2 trong máu tăng cao thì dẫn tới tăng nhanh trao đổi O2 trong máu?
    Câu 7.
    a. Thế nào là thể tích tâm thu, lưu lượng tim? Phân tích mối quan hệ giữa thể tích tâm thu với lưu lượng tim khi 2 người cùng lao động nặng nhưng :
    * Một người bình thường, ít luyện tập thể dục, thể thao.
    * Một người bình thường, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao.
    b. Một người bị tiêu chảy nặng, lúc này mối quan hệ giữa độ quánh của máu và huyết áp diễn ra như thế nào ? Trong trường hợp này, để đưa huyết áp về trạng thái bình thường thì bác sĩ thường chỉ định điều trị ngay cho bệnh nhân bằng cách nào? Giải thích.
    Câu 8.
    a. Dựa trên cơ chế nào mà phản ứng tự vệ ở cây trinh nữ được coi là ứng động sức trương nhanh?
    b. Cơ chế truyền tin “điện - hoá - điện” qua xináp hóa học có ý nghĩa như thế nào?
    Câu 9.
    a. Trong tự nhiên và nhân tạo, quả không hạt được tạo ra theo những cơ chế nào? Hình thái của quả không hạt hình thành trong tự nhiên và nhân tạo có điểm khác nhau cơ bản nào ? Sự khác nhau này chứng tỏ điều gì?
    b. Trình bày những biến đổi đặc trưng trong quá trình chín của quả?
    Câu 10.
    a. Nêu những khác nhau cơ bản giữa chu kì kinh nguyệt và chu kì buồng trứng ở người phụ nữ?
    b. HCG tác động như thế nào lên chu kì kinh nguyệt và chu kì buồng trứng ở người phụ nữ? Dựa trên cơ sở nào mà khi dùng que thử thai nhanh trên thị trường hiện nay lại giúp phụ nữ chuẩn đoán được có thai sớm hay không?

    ----------------------------Hết---------------------------------



















    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    THÁI BÌNH
    [​IMG][​IMG]
    Họ và tên người ra đề thi : Nguyễn Thế Hải
    KỲ THI HỌC SINH GIỎI THPT CHUYÊN DUYÊN HẢI BẮC BỘ
    LẦN THỨ IV

    Đề thi đề nghị môn : SINH HỌC - Lớp 11
    Thời gian làm bài : 180 phút
    HƯỚNG DẪN CHẤM​

    Câu 1.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    Lực hút từ lá là chính, vì:
    - Lực đẩy từ rễ chỉ được vài ba mét (hiện tượng ứ giọt chỉ chủ yếu ở cây hòa thảo, cây bụi).
    - Lực trung gian chỉ giữ cho nước được liên tục trong mạch không bị kéo xuống bởi trọng lực.
    - Kết luận: lực hút từ lá là chính (cho phép các cây cao đến hàng trăm mét vẫn hút được nước bình thường.
    0.5
    0.25
    0.25
    b
    - Điểm độc đáo : Thực vật CAM thường sống ở vùng sa mạc hoặc bán sa mạc trong điều kiện thiếu nguồn nước. Ở nhóm thực vật này, hiện tượng đóng khí khổng vào ban ngày có tác dụng tiết kiệm nước dẫn tới quá trình cố định CO2 chuyển vào ban đêm.
    - Sự khác nhau về nhu cầu nước ở các nhóm thực vật : C3 là cao, C4 bằng ½ C3, CAM thấp hơn C4.
    0.5
    0.5

    Câu 2.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    Sơ đồ tóm tắt 2 giai đoạn
    - Giai đoạn nitrit hóa do vi khuẩn Nitrosomonas : NH4+ + 3/2 O2 → NO2- + H2O + 2H+ + năng lượng (hoặc viết là NH3 → NH2OH → NO2‑)
    - Giai đoạn nitrat hóa do vi khuẩn Nitrobacter : NO2- +1/2 O2 → NO3- + năng lượng (hoặc viết là NO2- → NO3-)
    0.5
    0.5
    b
    * Khi đất có pH axít thì đất sẽ nghèo chất dinh dưỡng, vì :
    - Các vi sinh vật chuyển hoá nitơ không phát triển ở đất axit làm cho đất nghèo chất đạm.
    - Khi đất axit thì các ion H+ sẽ thay thế vị trí của các cation trên keo đất làm cho các cation nh Fe+3, Al+3 và các ion khác bị rửa trôi hoặc lắng sâu xuống lớp đất phía dới. Vì vậy sau khi trồng cây một thời gian đất sẽ nghèo chất dinh dỡng.
    * Tên biện pháp : Trung hoà axít bằng vôi hoặc Bổ sung các loại phân bón.
    0.25
    0.5
    0.25

    Câu 3.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    * Số lượng phân tử ATP :
    - Ở thực vật C3, theo chu trình Canvin, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 18 ATP.
    - Ở thực vật C4 và thực vật CAM, để hình thành 1 phân tử glucozơ cần 24 ATP.
    * Số lượng ATP khác nhau được dùng : ngoài 18 ATP dùng trong chu trình Canvin thì ở thực vật C4 và CAM còn cần thêm 6 ATP để hoạt hoá axit piruvic (AP) thành phospho enol piruvat (PEP).
    0.25
    0.25
    0.5
    b
    Đặc điểm Cây C3 Cây C4 Cây CAM
    1. Điểm bão hoà ánh sáng thấp cao cao
    2. Điểm bù CO2 ( ppm ) 30-70 0-10 thấp như C4
    3. Nhiệt độ thích hợp 10-25 30-45 cao như C4
    4. O2 và quang hợp ảnh hưởng không như C4
    5. Nhu cầu nước cao bằng 1/2 C3 thấp
    6. Cường độ quang hợp 10-35 40-60 thấp hơn C3
    ( mg CO2/dm2.giờ )
    0.1
    0.2
    0.2
    0.1
    0.2
    0.2

    Câu 4.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    * Do hô hấp :
    - Cung cấp năng lượng cho sự hấp thu nước, hút khoáng chủ động và vận chuyển chúng lên các bộ phận trên mặt đất.
    - Cung cấp các chất có hoạt tính sinh học cao giúp tạo ra tiềm năng áp suất thẩm thấu cao trong tế bào lông hút từ đó giúp hút nước mạnh vào tế bào lông hút của rễ.
    - Tạo ra các nguyên liệu cho sự trao đổi ion khoáng giữa rễ cây và keo đất như : Hô hấp tạo CO2 + H2O => H+ và HCO3-. Ion HCO3- sẽ trao đổi với các anion (NO3-, PO4-...), qua đó các ion khoáng được trao đổi hút bám trên bề mặt rễ và sau đó được vận chuyển vào bên trong rễ.
    - Tạo ra các chất nhận để kết hợp với ion khoáng rồi đưa vào trong cây như : trong chu trình crep, quá trình photphoryl hóa...
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25
    b
    Điểm khác
    Hô hấp sáng
    Hô hấp tối
    Nhiệt độ
    Chịu ảnh hưởng hơn
    Ít chịu ảnh hưởng hơn
    Ánh sáng
    Luôn biến đổi với cường độ ánh sáng khác nhau
    Không chịu ảnh hưởng của ánh sáng
    Hàm lượng O2
    - Giảm khi tỷ lệ oxy thấp (< 2%). Hàm lượng O2 càng cao hô hấp sáng càng mạnh.
    - Hàm lượng CO2 cao sẽ hạn chế hô hấp sáng, khi hàm lượng CO2 cao hơn 0,1% hô hấp sáng giảm mạnh và có thể ngừng khi hàm lượng CO2 đạt 1-2%.
    - Giảm khi tỷ lệ oxy thấp, < 5% thì chuyển sang dạng hô hấp kỵ khí là chủ yếu. Hàm lượng O2 tối ưu cho hô hấp là 20%.
    - Hàm lượng CO2 cao ít ảnh hưởng đến hô hấp tối.
    Loại thực vật
    - Thực vật C3 có hô hấp sáng mạnh, C4 và thực vật CAM không có hô hấp sáng.
    - Cả thực vật C3, C4 và thực vật CAM đều có hô hấp tối.

    0.25
    0.25
    0.25
    0.25

    Câu 5.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    * Lớp biểu mô bề mặt hồi tràng rất lồi lõm và hình thành rất nhiều cấu trúc hình ngón tay gọi là nhung mao (Villi), màng của các tế bào biểu mô cũng phát chồi và tạo thành vi nhung mao (microvilli). Các chồi này đã làm tăng bề mặt tiếp xúc với thức ăn trên 600 lần so với một cái ống đơn giản có cùng chiều dài.
    * Cấu tạo 1 nhung mao (lông ruột) gồm:
    + Mạch nhũ chấp ở trung tâm mỗi nhung mao là một túi ống hẹp, đầu dưới của nó nối với một hay nhiều bạch huyết nằm trong thành của ruột non. Khi cơ ở trong các nhung mao co, dịch lỏng trong các mạch nhũ chấp ruột non được dồn về hệ thống bạch huyết. Mạng lưới mao mạch của các nhung mao sẽ đổ về tĩnh mạch cửa và từ đó máu sẽ được đổ trực tiếp về gan.
    + Giữa các nhung mao là các tuyến túi hay còn gọi là hốc Lieberkuhn. Lót phần đáy của hốc Lieberkuhn là các tế bào Paneth, chúng tiết ra dịch ruột bao gồm chất nhầy và enzym.
    0.5
    0.25
    0.25
    b
    * Quá trình nhũ tương hóa lipit:
    - Những phân tử muối mật hoà tan trong những giọt mỡ với các nhóm tích điện quay ra ngoài hình thành nên một lớp bề mặt.
    - Khi tác động cơ học những giọt lớn sẽ tan ra thành những giọt nhỏ và chúng không có khả năng kết hợp lại nữa bởi vì bề mặt tích điện bên ngoài của chúng sẽ đẩy nhau hình thành các giọt lipit nhỏ triglixerit (đường kính khoảng 1um) treo lơ lửng trong nước từ đó làm tăng diện tích tác động của lipaza. Lipaza phân huỷ triglyxerit để tạo ra axít béo và các phân tử monoglyxerit.
    * Một người bị cắt túi mật thì :
    - Mật được tiết ra ở gan và đổ thẳng vào đường ống tiêu hóa nên sẽ không điều chỉnh được lượng mật cần thiết trong quá trình tiêu hóa dẫn đến hiệu quả nhũ tương hóa lipit của mật giảm, làm giảm hiệu quả phân giải của enzim lipaza, lượng lipit bị phân giải giảm. Quá trình hấp thu mỡ và các chất khác như vitamin tan trong mỡ... giảm, làm cơ thể có triệu chứng thiếu lipit hay một số vitamion tan trong mỡ.
    - Tác động kích thích nhu động ruột giảm dẫn đến thức ăn bị ứ đọng lại trong đường tiêu hóa dễ dẫn đến đầy bụng, khó tiêu...
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25

    Câu 6.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    Có 2 điểm độc đáo giống nhau :
    * Có hệ thống mao mạch ở mang (hoặc phổi) sắp xếp luôn song song và ngược chiều với dòng nước chảy bên ngoài mao mạch của phiến mang (ống khí) tạo nên hiện tượng “dòng chảy song song và ngược chiều” giúp tăng hiệu quả trao đổi khí giữa mang với dòng nước giàu O2 qua mang.
    * Có sự thông khí gần như liên tục hoặc liên tục qua bề mặt trao đổi khí :
    + Dòng nước chảy một chiều gần như là liên tục qua mang nhờ hoạt động nhịp nhàng của cửa miệng, thềm miệng, nắp mang và diềm nắp mang.
    + Quá trình hô hấp ở phổi chim là hô hấp kép nên cả khi hít vào và thở ra ở chim đều có dòng không khí giàu O2 liên tục qua phổi (không có khí đọng như ở thú).
    0.5
    0.5
    b
    * CO2 tác động lên trung khu hô hấp thông qua hệ thống thụ thể hóa học (trên cung động mạch chủ và xoang động mạch cảnh) mạnh hơn nhiều so với O2 dẫn đến nhanh chóng làm tăng cường phản xạ hô hấp từ đó tăng cường trao đổi O2.
    * Đặc biệt lên thụ thể hoá học trung ương nằm sát trung khu hô hấp, mặc dù tác dụng trực tiếp của CO2 lên thụ thể hoá học trung ương là yếu nhưng tác dụng gián tiếp thông qua H+ (thụ thể này rất nhạy cảm với H+) lại rất mạnh thông qua việc CO2 khuếch tán từ máu vào dịch não tuỷ, CO2 -> H2CO3 -> nồng độ H+ trong dịch não tuỷ tăng.
    * Thông qua hiệu ứng Born : Phần lớn CO2 khuếch tán vào hồng cầu và kết hợp với H2O tạo thành H2CO3 (nhờ xúc tác của enzim cacboníc anhiđraza). H2CO3 phân li thành HCO3- và H+. Các ion H+ tạo ra bên trong hồng cầu kết hợp với hemoglobin để tạo ra một axít rất yếu gọi là axít hemoglobinic. Phản ứng này sử dụng mất một số hemoglobin ở bên trong hồng cầu kích thích cho oxyhemoglobin tiếp tục phân ly. Vì vậy CO2 thông qua tổng số lượng H+ tăng lên sẽ làm tăng lượng oxy giải phóng ra.
    0.25
    0.25
    0.5

    Câu 7.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    * Thể tích tâm thu : Là thể tích lượng máu mỗi tâm thất (tâm thất phải hoặc trái) của người tống vào động mạch (khoảng 70 ml máu) trong lúc nghỉ ngơi.
    * Lưu lượng tim : Là lượng máu tâm thất trái hoặc phải bơm vào động mạch trong một phút. Lưu lượng tim trái bằng lưu lượng tim phải. Lưu lượng tim được kí hiệu là Q và tính theo công thức : Q = Qs x f . Trong đó : Q là lưu lượng tim, Qs là thể tích tâm thu, f là tần số tim trong 1 phút.
    * Phân tích :
    + Ở người bình thường, ít luyện tập thể dục, thể thao thì lưu lượng tim tăng là do tăng nhịp tim chứ không phải tăng thể tích tâm thu : Theo công thức Q = Qs x f, khi lao động nặng thì Q tăng nhưng do tim không được thường xuyên rèn luyện hoạt động nên thể tích tâm thu Qs không thể tăng mạnh lên được, vì vậy s sẽ phải tăng lên, tức nhịp tim tăng nhanh lên.
    + Ở người bình thường, thường xuyên luyện tập thể dục, thể thao thì lưu lượng tim tăng là do tăng thể tích tâm thu chứ không phải tăng nhịp tim : Theo công thức Q = Qs x f, khi lao động nặng thì Q tăng, do tim được thường xuyên rèn luyện hoạt động (thể dục, thể thao) nên thể tích tâm thu Qs có thể tăng mạnh lên được, do đó s sẽ giữ nguyên hoặc tăng rất ít vì vậy nhịp tim của người này hầu như vẫn bình thường và có tiếng tim rõ ràng.
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25
    b
    * Mối quan hệ : Trong trường hợp bệnh nhân bị mất nước nhiều do tiêu chảy nặng. Lúc này lượng nước trong máu mất đi nhanh với lượng lớn làm cho thể tích máu giảm mạnh, máu bị cô đặc lại làm cho độ quánh tăng nhưng do thể tích máu giảm mạnh trong thành mạch dẫn đến lực tác động của máu lên thành mạch giảm vì vậy HA giảm.
    * Bác sĩ thường chỉ định truyền dịch (nước và chất điện giải) cho bệnh nhân này do :
    - Truyền nước giúp bổ sung lượng nước trong máu đã mất, giúp đưa thể tích máu trở về trạng thái ban đầu.
    - Trong nước có chất điện giải giúp bổ sung lượng chất điện giải trong huyết tương đã mất nhiều qua tiêu chảy, giúp đưa áp suất thẩm thấu của máu về trạng thái bình, đồng thời áp suất này còn giúp giữ và tái hấp thu nước trở lại máu.
    0.5
    0.25
    0.25

    Câu 8.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    * Cơ chế dẫn đến phản ứng tự vệ ở cây trinh nữ được coi là ứng động sức trương nhanh :
    - Do cấu tạo : Ở gốc cuống lá và đôi khi ở gốc của cuống lá chét có cơ quan chuyên hoá gọi là thể gối. Một thể gối bao gồm các tế bào mô mềm có vách mỏng bao quanh mô mạch dẫn tạo thành một gốc của cuống lá hoặc cuống lá chét.
    - Do hoạt động :
    + Ở trạng thái bình thường : Khi tế bào của thể gối trương hoàn toàn (chứa nhiều nước) thì cuống lá hoặc cuống lá chét đứng thẳng, lá và lá chét xoè ra hoàn toàn.
    + Ở trạng thái bị kích thích : Khi bị chấn động tế bào của mô dưới sinh ra một chất có bản chất oxyaxit làm tính thấm tăng lên đột ngột. Kali và Malat được vận chuyển ra khỏi không bào làm giảm thế thẩm thấu, đồng thời nước được dẫn truyền từ tế bào mô mềm ở mặt dưới của thể gối (giữa lá và cành, giữa cành và thân) vào mô mạch dẫn hoặc mô lân cận làm độ trương của tế bào thể gối ở bề mặt dưới nhỏ hơn so với độ trương của tế bào thể gối ở bề mặt trên, do đó cuống lá xếp gập lại làm cho lá khép lại với nhau. Dẫn đến phản ứng ở tại lá bị kích thích bắt đầu < 0,1 giây và hoàn thành trong khoảng 1 giây, với tốc độ nhanh như vậy nên phản ứng này được coi là ứng động sức trương nhanh.
    0.5
    0.25
    0.25
    b
    * Cơ chế truyền tin kiểu điện - hoá - điện có những ý nghĩa sau :
    - Giúp xung thần kinh truyền tin qua xináp chỉ theo một chiều, từ màng trước sang màng sau màkhông theo chiều ngược lại.
    - Hình thành các loại xinap hóa học đa dạng khác nhau tùy thuộc vào loại chất trung gian hóa học khác nhau mà xinap điện không thể có được.
    - Giúp hình thành mã thông tin thần kinh do thông tin khi đi qua xináp bị chậm lại. Tần số xung thần kinh có thể thay đổi khi đi qua xináp.
    - Gây ra hiện tượng cộng gộp nếu màng sau xináp trực tiếp là các cơ thì kích thích với cường độ dưới ngưỡng vào dây thầnkinh chi phối cơ không làm cơ co, nhưng nếu kích thích với cường độ dướingưỡng liên tục với tần số cao có thể gây ra co cơ.
    - Bảo vệ các xynáp : khi nơron bị kích thích liên tục thì đến một lúc nào đó mặc dù vẫn tiếp tục kích thích nhưng sự dẫn truyền qua xynáp sẽ bị ngừng lại (do chất trung gian hóa học được giải phóng hết không tổng hợp lại kịp), hiện tượng đó gọi là mỏi xynáp, giúp tránh cho chúng khỏi làm việc quá sức, có thời gian để hồi phục.
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25

    Câu 9.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    * Cơ chế hình thành quả không hạt :
    - Trong tự nhiên :
    + Không qua thụ tinh :Lúc này ở hoa cái : cánh hoa, nhị hoa, vòi nhuỵ khô và rụng đi, bầu (với một số bộ phận có liên quan) lớn lên thành quả như ở dứa, chuối. Một số loại quả không hạt xảy ra nhờ sự kích thích của các hạt phấn rơi trên núm nhuỵ, nhưng sau đó không có quá trình thụ tinh xảy ra, chẳng hạn như ở nho.
    + Qua thụ tinh nhưng sau đó phôi không phát triển mà bị thui đi như ở nho, đào, anh đào và có thể xảy ra ở nhiệt độ thấp.
    - Trong nhân tạo : Sử lý túi phôi chưa thụ tinh hoặc vào phôi đã thụ tinh ở giai đoạn đầu (giai đoạn phân chia tế bào trong đó bầu sinh trưởng nhanh) bằng cách cung cấp hoặc thay thế nguồn phytohoocmon (Chủ yếu là auxin, ngoài ra có thể bằng giberelin, xytokinin, các chất ức chế sinh trưởng như CCC, ADHS) của phôi hạt bằng các chất điều hòa sinh trưởng ngoại sinh thì cũng có khả năng kích thích sự sinh trưởng của bầu thành quả và sẽ không có hạt.
    * Hình thái của quả không hạt hình thành trong tự nhiên thường có hình thái thay đổi ít nhiều so với nhân tạo chứng tỏ :
    - Hoocmon đi ra từ phôi hạt có bản chất auxin, hoặc gibberellin.
    - Hoocmon đi ra từ phôi hạt không hoàn toàn giống như các chất ngoại sinh.
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25
    b
    * Sự chín của quả từ khi bắt đầu ngừng sinh trưởng và đạt kích thước cực đại. Ở thịt quả, khi quả chín đã xảy ra hàng loạt các biến đổi sinh hóa, sinh lý một cách sâu sắc và nhanh chóng :
    - Đặc trưng nhất : Là sự tăng cường hô hấp nhanh (tăng nhanh cường độ hô hấp và sau đó lại giảm nhanh tạo nên một đỉnh hô hấp gọi là sự hô hấp bột phát) và có sự thay đổi nhanh cân bằng phytohoocmon trong quả (tăng hàm lượng etilen rất nhanh và giảm hàm lượng auxin).
    - Biến đổi màu sắc của quả : Biến đổi nhanh chóng chlorophyll mà không phân hủy carotenoit, trái lại trong nhiều quả carotenoit lại được tổng hợp trong quá trình chín.
    - Sự biến đổi độ mềm : Pecta canxi gắn chặt các tế bào với nhau lập tức bị phân hủy dưới tác dụng của enzim pectinaza, kết quả là các tế bào rời rạc và quả chín mềm ra. Quá trình này xảy ra càng nhanh khi hàm lượng etilen tăng lên.
    - Biến đổi mùi vị : Sự chín đã hoạt hóa các quá trình tổng hợp các hợp chất gây mùi thơm đặc trưng có bản chất este, aldehyt hoặc axeton.
    - Biến đổi vị : Vị chua chát giảm đi và biến mất, còn vị ngọt tăng lên. Các hợp chất như tanin, axit hữu cơ, alcaloit bị phân hủy nhanh chóng, đồng thời các đường đơn xuất hiện (xaccarose, fructose) nên vị ngọt tăng lên.
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25
    0.25

    Câu 10.
    Ý
    Nội dung
    Điểm
    a
    Điểm khác
    Chu kì kinh nguyệt
    Chu kì buồng trứng
    Định nghĩa
    Chu kì kinh nguyệt là sự bong ra theo chu kì của lớp tế bào niêm mạc tử cung kèm theo máu của tử cung, hỗn hợp tế bào niêm mạc và máu này đi qua âm đạo ra ngoài cơ thể.
    Chu kì buồng trứng là sự phát triển nang trứng, rụng trứng và hình thành thể vàng theo chu kì và được điều hoà bởi hoocmôn.
    Đối tượng
    Chỉ có ở người và khỉ dạng người. Các loài thú không có chu kì kinh nguyệt mà có chu kì động dục.
    Có ở các loài thú và người.
    Vị trí
    Diễn ra ở tử cung.
    Diễn ra ở buồng trứng.
    Phân chia thời gian
    2 giai đoạn : giai đoạn tăng sinh và giai đoạn tiết.
    2 pha : pha nang trứng và pha thể vàng.
    Biến đổi trong CK

    Niêm mạc tử cung phát triển, dày lên, giàu mạch máu, giàu tuyến tiết chất dinh dưỡng, chuẩn bị cho hợp tử làm tổ. Sau đó các mạch máu ở niêm mạc tử cung bị đứt và lớp niêm mạc tử cung không được nuôi dưỡng bong ra. Máu và lớp niêm mạc tử cung đi qua âm đạo ra ngoài gây ra hiện tượng kinh nguyệt.
    Nang trứng phát triển và gây ra hiện tượng trứng rụng vào loa vòi trứng. Các tế bào còn lại của nang trứng phát triển thành tuyến nội tiết tạm thời gọi là thể vàng. Sau đó thể vàng thoái biến dẫn đến nang trứng mới lại phát triển.

    0.2
    0.2
    0.2
    0.2
    0.2
    b
    * HCG có tác động gián tiếp lên sự biến đổi của chu kì kinh nguyệt và chu kì buồng trứng thông qua tác động duy trì và phát triển thể vàng, kích thích thể vàng tiết progesteron, kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH, kích thích tuyến yên tăng cường tiết kích nhũ tố (Prolactin-PR).
    * Dựa trên cơ sở :
    - HCG bắt đầu xuất hiện trong máu người phụ nữ từ ngày thứ 7-8 kể từ khi trứng được thụ tinh, nhau thai hình thành tiết ra hoocmôn HCG vào máu. Một phần lượng HCG này sẽ được thải dần ra ngoài qua nước tiểu.
    - Que thử thai nhanh hiện nay trên thị trường có chứa hợp chất nhằm phát hiện sự có mặt của HCG trong nước tiểu của người phữ dù với nồng độ HCG rất thấp. Vì vậy cho phép phát hiện sự có mặt của HCG trong máu người phụ nữ có thai từ rất sớm.
    0.5
    0.25
    0.25
    Sniv3r2

    Sniv3r2

    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
  2. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN TRẦN PHÚ – HẢI PHÒNG-
    ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN HỌC SINH GIỎI DUYÊN HẢI BẮC BỘ
    Môn: Sinh học- Lớp 11​
    Thời gian: 180 phút

    Câu 1. Trao đổi nước ở thực vật.
    a. Những lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây? Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu? Vì sao?
    b. Quá trình trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm gì? Giải thích tại sao đặc điểm đó là cần thiết với thực vật CAM.
    Trả lời
    a. Ba lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây là:
    i) lực đẩy từ rễ (biểu hiện ở hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt).
    ii) lực trung gian ở thân (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám của phân tử nước lên thành mạch).
    iii) lực hút từ lá (do sự thoát hơi nước tạo ra).
    Lực hút từ lá là chính, vì:
    i) lực đẩy từ rễ chỉ được vài ba mét (hiện tượng ứ giọt chỉ chủ yếu ở cây hòa thảo, cây bụi).
    ii) lực trung gian chỉ giữ cho nước được liên tục trong mạch không bị kéo xuống bởi trọng lực.
    iii) Kết luận: lực hút từ lá là chính (cho phép các cây cao đến hàng trăm mét vẫn hút được nước bình thường.
    b. Thực vật CAM thường sống ở vùng sa mạc hoặc bán sa mạc trong điều kiện thiếu nguồn nước.
    Ở nhóm thực vật này, hiện tượng đóng khí khổng vào ban ngày có tác dụng tiết kiệm nước.
    Kết luận: Vì vậy, quá trình cố định CO2 chuyển vào ban đêm.
    Câu 2. Trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật
    a. Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrat?
    b. Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc?
    Trả lời
    a. Vì trong 2 dạng Nitơ cây hấp thụ từ môi trường bên ngoài( NH4+,NO3- ) trong đó dạng NO3- là dạng oxi hoá nhưng trong cơ thể thực vật, Nitơ chỉ tồn tại ở dạng khử, do đó nitrat cần được khử thành amôniac để tiếp tục được đồng hoá thành axitamin, amit và prôtêin. Quá trình này theo sơ đồ:
    NO3 à NO2 à NH4.
    Mo và Fe hoạt hoá các enzim tham gia quá trình phảm ứng trên.
    b. Hình thành amit : đó là con đưòng kiên kết phân tử NH3 và axitamin đicacbôxilic:
    axitamin đicacbôxilic + NH3 à amit.
    VD: axitglutamic + NH3 à glutamin.
    - Đó là cách giải độc NH3 tốt nhất( chất này tích luỹ lại gây độc cho tế bào).
    Câu 3. Quang hợp ở thực vật
    Một nhà sinh lí học thực vật đã làm một thí nghiệm sau: đặt 2 cây A và B vào một phòng trồng cây có chiếu sáng và có thể thay đổi nồng độ O2 từ 21% đến 0%. Kết quả thí nghiệm được ghi ở bảng sau:
    Thí nghiệm
    Cường độ quang hợp (mg CO2 / dm2.giờ)

    Trường hợp 1
    Trường hợp 2
    Cây A
    Cây B
    20
    35
    40
    41
    Em hãy cho biết:
    a, Mục đích của thí nghiệm c, Mô tả điều kiện của thí nghiệm
    b, Nguyên lí của thí nghiệm d, Giải thích kết quả của thí nghiệm
    Trả lời
    a. Mục đích của thí nghiệm: Xác định cây C3 và cây C4.
    b. Nguyên lý của thí nghiệm: Vì cây C3 phân biệt với cây C4 ở một đặc điểm sinh lý rất quan trọng là: Cây C3 có hô hấp ánh sáng, trong khi đó cây C4 không có quá trình này. Hô hấp ánh sáng lại phụ thuộc chặt chẽ vào nồng độ O2 trong không khí. Nồng độ O2 giảm thì hô hấp ánh sáng giảm rõ rệt và dẫn đến việc tăng cường độ quang hợp.
    c. Dựa vào nguyên lý trên, nhà sinh học thực vật đã bố trí 2 trường hợp thí nghiệm
    - Trường hợp 1: Nồng độ O2 21% và đo cường độ quang hợp của cây A, cây B ở nồng độ oxy này.
    - Trường hợp 2: Nồng độ O2 0% và đo cường độ quang hợp của cây A, và cây B
    Ghi chú: tất nhiên 2 trường hợp thí nghiệm liên tiếp nhau chỉ khác nhau vê nồng độ oxy, các điều kiện khác như nhiệt độ, ánh sáng vv .. phải giống.
    d. Kết quả thí nghiệm cho thấy: Cây A ở 2 lần TN có cường độ quang hợp (mgCO2/dm2. giờ) khác nhau nhiều là do ở thí nghiệm 2 nồng độ oxy 0% đã làm giảm hô hấp ánh sáng đến mức tối đa và do đó cường độ quang hợp tăng lên ( từ 20-35 mgCO2/dm2.giờ). trong khi đó cây B ở 2 lần TN cường độ quang hợp hầu như không đổi, có nghĩa là ở cây B không có quá trình hô hấp ánh sáng, như vậy nồng độ oxy thay đổi không ảnh hưởng đến cường độ quang hợp.
    Kết luận: Cây A là cây C3, cây B là cây C4
    Câu 4. Hô hấp ở thực vật
    Về hô hấp của thực vật :
    a. Hãy nêu 2 phương pháp để xác định nhiều hạt lúa đang nảy mầm và chưa nảy mầm.
    b. Tại sao có thể cho rằng hô hấp là quá trình tạo năng lượng và giải phóng năng lượng dưới dạng nhiệt ?
    Trả lời
    a. Phương pháp 1. Cho vào hai bình kín mỗi bình một số lượng hạt rồi dẫn khí từ bình vào cốc chứa dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2). Khí từ bình nào làm nước vôi vẩn đục thì chính là bình chứa hạt đang nảy mầm. Vì Ca(OH)2 + CO2 (sinh ra khi hạt hô hấp) → CaCO3 kết tủa.
    Phương pháp 2. Cho vào hai hộp xốp cách nhiệt mỗi hộp một số lượng hạt, cắm nhiệt kế vào giữa các hạt và theo dõi nhiệt độ. Hộp xốp nào nhiệt độ tăng thì chính là hộp xốp chứa hạt đang nảy mầm. Vì hô hấp là quá trình toả nhiệt.
    (Ghi chú thí sinh có thể chọn các phương pháp khác với hai phương pháp trên nhưng phải đạt yêu cầu của câu hỏi mới được điểm).
    b. Tính hệ số hiệu quả năng lượng hô hấp theo % năng lượng thu được (38 ATP) khi hô hấp, 1 phân tử gam glucôzơ (chứa 674kcal/mol) ta thu được > 40%, như vậy còn khoảng > 50% năng lượng toả ra dưới dạng nhiệt.
    Câu 5. Cấu tạo và hoạt động hệ tuần hoàn
    Tại sao pH trung bình của máu chỉ dao động trong giới hạn hẹp: 7,35 - 7,45 ?
    Trả lời
    pH của máu chỉ dao động trong giới hạn hẹp là nhờ các hệ đệm :
    - Hệ đệm bicacbonat CO2 + H2O Û H2CO3 Û HCO3- + H+
    - Hệ đệm phốt phát H2PO4- Û HPO42- + H+
    - Hệ đệm protêin là hệ đệm quan trọng trong dịch cơ thể nhờ khả năng điều chỉnh cả độ axit lẫn kiềm.
    - Điều chỉnh độ kiềm nhờ gốc –COOH và điều chỉnh độ toan nhờ gốc –NH2 của prôtêin
    Câu 6. Hô hấp ở động vật
    Nêu các đặc điểm thích nghi của cơ quan hô hấp ở chim với sự trao đổi khí
    Trả lời
    - Có thêm hệ thống các túi khí trước và túi khí sau giúp cho sự trao đổi khí được tăng cường liên tục gọi là hô hấp kép.
    - Sự trao đổi khí ở bề mặt trao đổi khí rất hiệu quả do sự trao đổi song song ngược chiều của các mạch máu và dòng khí trong các ống khí
    - Hoạt động của các cơ thở liên quan trực tiếp đến hoạt động nâng và hạ cánh giúp tăng cường sự trao đổi khí trong khi bay lượn.
    Câu 7. Cảm ứng ở thực vật và động vật
    Nhiều loài cây có thể chịu đựng được nhiệt độ rất lạnh dưới nhiệt độ đóng băng của nước. Tế bào của những cây này có đặc điểm sinh lí thích nghi như thế nào?
    Một số loài cây có thể chịu được nhiệt độ môi trường tăng cao trong thời gian tương đối dài? Bằng cách nào cây có thể chịu được nhiệt độ tăng cao như vậy?
    Trả lời.
    Cây chịu nhiệt độ thấp có đặc điểm:
    - Thay đổi thành phần lipit màng bằng cách tăng hàm lượng axit béo không no làm tăng tính linh động của màng
    - Tăng nồng độ chất tan trong tế bào làm giảm nhiệt độ đóng băng của nước trong tế bào vì nếu nước đóng băng sẽ làm vỡ các bào quan
    Đặc điểm thích nghi với nhiệt độ cao:
    - Cây chịu sốc nhiệt tạo ra các protein sốc nhiệt có tác dụng bảo vệ các protein khác chịu được nhiệt độ cao và không bị biến tính
    - Các nhà khoa học đã tìm ra các protein sốc nhiệt và chứng minh rằng chúng có khả năng liên kết với các protein khác và giữ chúng không bị biến tính
    Câu 8. Tiêu hóa
    Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì? Trình bày cơ chế của hiện tượng trên.
    Trả lời
    - Chủ yếu là biến đổi protein thành các chuỗi polipeptit ngắn dưới tác dụng của enzim pepsin với sự có mặt của HCL
    - Ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ:
    + dễ dàng tung hòa lượng axit trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một, tạo môi trường cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì có NaHCO3)
    + để các enzim từ tụy và ruột ra đủ thời gian tiêu hóa lượng thức ăn đó
    + để các enzim từ tụy và ruột tiết ra đủ thời gian tiêu hóa lượng thức ăn đó
    + đủ thời gian hấp thụ các chất dinh dưỡng
    - Cơ chế đóng mở môn vị có liên quan đến:
    + Sự co bóp của dạ dày với áp lực ngày càng tằn làm mở cơ vòng
    + Phản xạ co thắt cơ vòng môn vị do môi trường ở tá tràng bị thay đổi khi thức ăn từ dạ dày dồn xuống (từ kiềm sang axit)
    Câu 9. Sinh sản ở thực vật
    Cây thụ phấn nhờ gió có đặc điểm gì?
    Trả lời
    Đặc điểm của cây thụ phấn nhờ gió
    - Hoa nhỏ, không có màu sặc sỡ
    - Nhị dài với bao phẫn nhô ra khỏi hoa
    - Núm nhụy phân nhánh nhiều và có nhiều lông có tác dụng dễ hứng hạt phấn trong gió.
    - Hạt phấn nhỏ, bề mặt xù xì để dễ bám vào núm nhụy.
    Câu 10. Sinh sản ở động vật
    Giải thích tại sao nồng độ hai hooc môn FSH và LH chỉ tăng nhẹ ở đầu chu kì rụng trứng sau đó tăng cao trước khi trứng rụng và lại giảm mạnh ở thời gian sau rụng trứng? Tại sao sử dụng que thử (hoặc ếch đực) với nước tiểu của người phụ nữ lại biết có thai hay không?
    Trả lời
    -Đầu chu kì ơstrogen tăng [​IMG]tác động ngược âm tính lên vùng dưới đồi và tuyến yên[​IMG]Giảm tiết FSH và LH
    -Trước rụng trứng ơstrogen tăng [​IMG]tác động ngược dương tính lên vùng dưới đồi và tuyến yên[​IMG]tăng tiết FSH và LH
    - Sau rụng trứng progesteron và ơstrogen tăng [​IMG]tác động ngược âm tính lên vùng dưới đồi và tuyến yên[​IMG]Giảm tiết FSH và LH
    - Dùng que thử hoặc ếch đực để phát hiện hoocmôn HCG trong nước tiểu của người phụ nữ.
  3. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    VĨNH PHÚC
    ĐỀ THI CHỌN HSG TRƯỜNG CHUYÊN​
    CÁC TỈNH DH&ĐBBB LẦN THỨ IV​
    MÔN: SINH HỌC LỚP 11
    Thời gian làm bài: 180 phút – không kể giao đề​

    Câu 1:
    Nước được hấp thụ từ đất vào rễ qua hai con đường
    a. Đó là hai con đường nào?
    b. Những điểm có lợi và bất lợi của hai con đường đó?
    c. Hệ rễ đã khắc phục những điểm bất lợi của hai con đường đó bằng cách nào?
    Câu 2:
    a. Nêu thí nghiệm minh họa cơ chế hút bám trao đổi cùng tính thấm chọn lọc của màng sinh chất ở thực vật và giải thích?
    b. Phân biệt hai cơ chế hấp thụ ion khoáng?
    Câu 3:
    Để phân biệt cây C3 và cây C4, người ta đã tiến hành các thí nghiệm sau:
    a. Đưa hai cây vào trong chuông thủy tinh kín và chiếu sáng liên tục.
    b. Trong cây trong nhà kình có thể điều chỉnh được nồng độ oxi
    Hãy cho biết kết quả và phân tích nguyên tắc của các thí nghiệm trên?
    Câu 4:
    Người ta đã khẳng định: Ánh sáng đỏ có hiệu quả quang hợp hơn ánh sáng xanh tím
    a. Nêu 2 thí nghiệm chứng minh điều đó?
    b. Giải thích vì sao?
    Câu 5:
    Trong môi trường dinh dưỡng có Glucozo phóng xạ C14, nhận thấy cứ 1 glucozo được oxi hóa hoàn toàn cần 6O2 và tạo được 36ATP.
    a. Đo độ phóng xạ của hợp chất nào phải đo để khẳng định glucozo đã bị oxi hóa hoàn toàn?
    b. Quá trình đó có tên là gì?
    c. Khi đưa nấm men sang môi trường yếm khí thì thu được 2 ATP cho mỗi một glucozo. Quá trình đó có tên là gì và hợp chất nào có C14?
    d. Sự khác nhau giữa hô hấp hiếu khí, kị khí và lên men?
    Câu 6:
    a. So sánh hướng động với ứng động ở thực vật theo các tiêu chí: định nghĩa, tác nhân kích thích, bộ phận phản ứng, tốc độ phản ứng, cơ chế và vai trò?
    b. Trong các phản ứng sau đây, phản ứng nào được xem là hướng động, phản ứng nào là ứng động?
    1. Ngọn cây hướng về phía có ánh sáng
    2. Cứ 5 phút, rau muống quấn 1 vòng
    3. Hoa cúc nở ra khi có ánh sáng
    4. Dây leo quấn quanh cây gỗ lớn để vươn lên cao
    5. Lá cây học đậu cụp lại khi ngủ
    6. Mùa đông cây rụng lá
    7. Rễ cây tránh nơi có hóa chất độc
    8. Tua cuốn ở bầu bí cong lại bò lan theo hình dạng chướng ngại vật

    Câu 7:
    a. So sánh sinh sản vô tính và sinh sản hữu tính?
    b. Phân tích ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính?
    Câu 8:
    Phân tích sự thích nghi về cấu tạo và hoạt động của hệ tiêu hóa động vật ăn thịt với thức ăn là thịt?
    Câu 9:
    a. Vẽ và trình bày sơ đồ hệ tuần hoàn hở và hệ tuần hoàn kín ở động vật?
    b. Tại sao máu chảy trong mạch không bao giờ đông mà hễ ra khỏi mạch lại bị đông ngay?
    Câu 10:
    Trong số các động vật sống dưới nước, cá xương là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất, giải thích vì sao?
    Câu 11:
    a. Tại sao người phụ nữ dùng thuốc tránh thai để ngăn sự rụng trứng vì chưa muốn sinh con nhưng vẫn thấy hành kinh đều đặn?
    b. Nêu những ưu thế của sinh sản bằng đẻ con so với đẻ trứng?


    - Hết -













    ĐÁP ÁN

    Câu
    Ý
    Nội dung trả lời
    Điểm
    1
    2 đ
    a
    - Con đường qua thành tế bào – gian bào: nước vận chuyển qua thành tế bào lông hút và các khoảng trống gian bào à đến thành tế bào nội bì, gặp vòng đai Caspari à chuyển vào tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ của rễ.
    - Con đường tế bào (Chất nguyên sinh – không bào): nước vào tế bào chất, qua không bào, sợi liên bào, qua tế bào nội bì rồi vào mạch gỗ rễ.
    0.5



    0.5
    b
    - Con đường qua thành tế bào – gian bào:
    + Có lợi: hấp thụ nhanh và nhiều nước.
    + Bất lợi: Lượng nước và các chất hòa tan không được kiểm tra.
    - Con đường tế bào:
    + Có lợi: Lượng nước và các chất hòa tan được kiểm tra bằng tính thấm chọn lọc của các tế bào sống.
    + Bất lợi: lượng nước được hấp thụ chậm và ít.
    0.25



    0.25
    c
    - Sự khắc phục của hệ rễ: Đặt vòng đai Caspari trên thành tế bào nội bì
    - Vòng đai Caspari cấu tạo từ chất không thấm nước và không cho chất khoáng hòa tan trong nước đi qua à nước và chất khoáng phải đi vào trong tế bào nội bì à lượng nước và chất khoáng hòa tan được điều chỉnh và kiểm tra.
    0.25

    0.25
    2







    2 đ
    a
    - Thí nghiệm: Lấy một cây nhỏ còn nguyên bộ rễ, rửa sạch rễ và nhúng vào dung dịch xanhmetylen. Sau một lúc lấy bộ rễ ra rửa sạch và nhúng tiếp vào dung dịch CaCl2. Quan sát dung dịch CaCl2 thấy dung dịch từ không màu chuyển sang màu xanh.
    - Giải thích:
    + Khi ngâm bộ rễ vào xanhmetylen à các phân tử xanhmetylen bám trên bề mặt rễ và dừng lại không đi vào trong tế bào được vì màng sinh chất có tính thấm chọn lọc không cho xanhmetylen- là chất không cần thiết đi qua.
    + Khi nhúng bộ rễ vào dung dịch CaCl2 thì các ion Ca2+ và Cl- sẽ bị hút vào rễ và đẩy các phân tử xanhmetylen hút bám trên bề mặt rễ vào dung dịch à dung dịch có màu xanh của xanh metylen.
    0.5





    0.25



    0.25
    b
    - Hai cơ chế hấp thụ khoáng là: hấp thụ thụ động và hấp thụ chủ động
    - Phân biệt:
    Dấu hiệu
    Hấp thụ thụ động
    Hấp thụ chủ động
    Chiều v/c
    Nồng độ cao à thấp theo chênh lệch nồng độ
    Nồng độ thấp à nồng độ cao
    Năng lượng ATP
    Không tiêu tốn
    Cần ATP
    Chất mang
    Có hoặc không, thường là không
    Cần chất mang
    Con đường hấp thụ
    - Hòa tan theo dòng nước
    - Hút bám trao đổi
    - Nhờ chất mang vận chuyển vào.
    Tính chọn lọc
    Không có tính chọn lọc
    Có tính chọn lọc




    0.2

    0.2


    0.2

    0.2


    0.2
    3


    1 đ
    a
    - Kết quả: Cây chết trước là cây C3
    - Nguyên tắc: Dựa vào điểm bù CO2 khác nhau giữa cây C3 và C4, cây C4 có điểm bù CO2 thấp hơn.
    0.25
    0.25
    b
    - Kết quả: Khi tăng nồng độ oxi lên ngưỡng cao, năng suất cây nào giảm thì đó là cây C3.
    - Nguyên tắc: Hô hấp sáng chỉ có ở thực vật C3 mà hô hấp sáng lại phụ thuộc vào nồng độ oxi.
    0.25

    0.25
    4
    1 đ
    a
    - Thí nghiệm 1: Chiếu ánh sáng đơn sắc màu đỏ và màu xanh tím vào các lá cây rồi so sánh số lượng tinh bột hình thành bằng cách nhuộm màu với Iot.
    - Thí nghiệm 2: Chiếu ánh sáng qua lăng kính vào sợi tảo trong môi trường có vi khuẩn hiếu khí. Vi khuẩn sẽ tập trung ở hai đầu sợi tảo nhưng tập trung nhiều hơn ở đầu chiếu ánh sáng đỏ.
    0.25


    0.25
    b
    Giải thích:
    - Hiệu quả quang hợp chỉ phụ thuộc vào số lượng photon ánh sáng mà không phụ thuộc vào năng lượng photon, cứ 48 photon à tổng hợp được 1 glucozo
    - Trên cùng một mức năng lượng thì số photon ánh sáng đỏ nhiều gấp đôi số photon ánh sáng xanh tím.

    0.25


    0.25
    5
    2 đ
    a
    Đo độ phóng xạ của CO2
    0.25
    b
    Đó là quá trình hô hấp hiếu khí
    0.25
    c
    Đó là quá trình lên men và hợp chất C14 là C2H5OH, CO2
    0.5
    d
    Dấu hiệu
    Hô hấp hiếu khí
    Hô hấp kị khí
    Lên men
    Điều kiện
    Cần Oxi
    Không cần oxi
    Không cần oxi
    Chuỗi chuyền e


    Không
    Chất nhận H+ và e-
    Oxi
    Oxi liên kết
    Chất hữu cơ
    Năng lượng
    36-38ATP
    Tùy thuộc vào kiểu hô hấp
    Ít: 1-2ATP



    0.25

    0.25

    0.25

    0.25
    6
    2 đ
    a
    Tiêu chí
    Hướng động
    Ứng động
    Định nghĩa
    Là vận động sinh trưởng hướng về phía tác nhân kích thích của môi trường do sai khác về tốc độ sinh trưởng tại hai phía của cơ quan
    Là vận động sinh trưởng hoặc không sinh trưởng do sự biến đổi của điều kiện môi trường
    Tác nhân kích thích
    Theo hướng xác định
    Không định hướng
    Bộ phận phản ứng
    Cơ quan tiếp nhận kích thích
    Cả cây
    Tốc độ phản ứng
    Chậm
    Nhanh
    Cơ chế
    + Hướng động dương: tế bào phía kích thích sinh trưởng chậm hơn tế bào phía không được kích thích
    + Hướng động âm: ngược lại
    + Ứng động sinh trưởng: tốc độ sinh trưởng của các tế bào không đồng đều tại 2 phía của cơ quan gây nên
    + Ứng động không sinh trưởng: Do sự thay đổi sức trương nước.
    Vai trò
    Giúp cây thích nghi với các kích thích định hướng của môi trường
    Giúp cây thích nghi với các kích thích không định hướng của môi trường





    0.25




    0.25



    0.25



    0.25


    0.25








    0.25
    b
    - Hướng động: 1,4,7,8
    - Ứng động: 2,3,5,6
    0.25
    0.25
    7
    2 đ
    a
    Dấu hiệu
    Sinh sản vô tính
    Sinh sản hữu tính
    Giao tử đực, cái
    Không có

    Tổ hợp vật chất di truyền
    Không có

    Bộ gen thế hệ con
    Giống nhau và giống mẹ
    Có sự kết hợp giữa bố và mẹ
    Tốc độ sinh sản
    Nhanh
    Chậm
    Điều kiện xảy ra
    Thuận lợi, dễ dàng
    Khó hơn, phải có những điều kiện thích hợp
    Đánh giá sự đa dạng, thích nghi và tiến hóa
    Ít đa dạng, kém thích nghi và không tiến hóa
    Đa dạng, thích nghi cao và tiến hóa


    0.25


    0.25

    0.25


    0.25

    0.25


    0.25
    b
    Ưu thế của sinh sản hữu tính
    - Thể hiện sự chuyên hóa trong cơ quan sinh sản
    - Có sự tổ hợp vật chất di truyền của bố và mẹ à tạo ra vô số biến dị tổ hợp à là nguồn nguyên liệu phong phú cho chọn lọc tự nhiên à loài có thể tồn tại và thích nghi ngya cả khi điều kiện môi trường thay đổi.

    0.25
    0.25
    8
    2 đ

    - Đặc điểm thức ăn: Mềm, giàu chất dinh dưỡng, dễ tiêu hóa và hấp thụ nhưng khó kiếm
    - Đặc điểm cấu tạo và hoạt động của bộ răng:
    + Răng cửa: hình nêm à gặm và lấy thịt ra khỏi xương
    + Răng nanh: nhọn, to, dài à cắm và giữ mồi
    + Răng cạnh hàm và răng ăn thịt: lớn, có nhiều mấu sắc và chắc à cắt thịt thành những mảnh nhỏ
    à Bộ răng thích hợp: giữ con mồi, cắt, xé nhỏ thức ăn và nuốt chứ không nhai để tranh thủ ăn được nhiều; thức ăn mềm, dễ tiêu nên hầu như không cần nhai.
    - Đặc điểm của dạ dày: dạ dày đơn, to; thành cơ dày, khỏe để chứa được nhiều thức ăn và bóp nhuyễn thức ăn.
    - Đặc điểm của ruột: Ruột ngắn, manh tràng bé vì thức ăn mềm và dễ hấp thụ
    à ống tiêu hóa nhỏ và ngắn hơn nhiều so với thú ăn thực vật vì thức ăn mềm và dễ tiêu hóa và hấp thụ.

    0.25

    0.5




    0.25


    0.25

    0.25

    0.5
    9
    a
    * Hệ tuần hoàn hở
    - Vẽ hình
    - Đặc điểm
    + Có ở động vật thân mềm và chân khớp
    + Máu được tim bơm vào động mạch sau đó tràn vào khoang cơ thể tạo thành hỗn hợp máu – dịch mô, tiếp xúc và trao đổi chất trực tiếp với tế bào rồi trở về tim qua tĩnh mạch.
    + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực thấp, tốc độ máu chảy chậm
    + Khả năng điều hòa và phân phối máu đến cơ quan chậm
    + Máu có chứa sắc tố hô hấp
    * Hệ tuần hoàn kín
    - Sơ đồ
    - Đặc điểm
    + Có ở mực ống, bạch tuộc, giun đốt, chân đầu và động vật có xương sống
    + Máu từ tim bơm đi lưu thông liên tục trong mạch kín, từ động mạch qua mao mạch đến tĩnh mạch sau đó về tim. Máu trao đổi chất với tế bào qua thành mao mạch.
    + Máu có chứa sắc tố hô hấp
    + Máu chảy trong động mạch dưới áp lực cao, vận tốc máu chảy nhanh
    + Điều hòa và phân phối máu tới cơ quan nhanh

    0.25
    0.5









    0.25
    0.5








    b
    Máu chảy trong mạch không bao giờ đông do
    - Mặt trong của mạch rất trơn láng và không thấm máu , không làm vỡ tiểu cầu nên enzim tromboplastin không được tạo nên
    - Một số tế bào lót mặt trong của mạch tiết chất kháng trombin à không có sự tạo thành sợi tơ huyết à không tạo cục máu đông.

    0.25

    0.25
    10

    - Mang cá đáp ứng được các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí:
    + Mang cấu tạo từ nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang à diện tích trao đổi khí lớn
    + Hệ thống mao mạch mang dày đặc, máu có sắc tố Hemoglobin à trao đổi và vận chuyển khí hiệu quả
    + Có dòng nước liên tục qua mang đem O2 hòa tan đến mang và CO2 từ mang ra ngoài à luôn tạo được sự chênh lệch nồng độ O2 và CO2 giữa nước qua mang và máu trong mang
    + Có hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều giữa nước ngoài mang và máu trong mang à tăng hiệu quả trao đổi khí.

    0.5

    0.5

    0.5


    0.5
    11
    a
    - Sau khi trứng rụng, các tế bào bao noãn phát triển thành thể vàng à tiết progesterol và ostrogen có tác dụng duy trì lớp nội mạc tử cung, gây xung huyết, dày và xốp đồng thời ức chế vùng dưới đồi và tuyến yên tiết FSH và LH à trứng không phát triển và không rụng
    - Viên thuốc tránh thai có thành phần là progesterol và ostrogen à thay thế thể vàng, kìm hãm trứng chín và rụng, làm nội mạc tử cung dày, xốp và xung huyết. Vỉ thuốc tránh thai có 28 viên, 7 viên là thuốc bổ, không chứa hoạt chất à khi uống đến viên 22 (viên thuốc bổ đầu tiên) tức là hoocmon giảm đột ngột à nội mạc tử cung bong ra à hành kinh dù trứng không phát triển và rụng
    0.5





    0.5
    b
    Ưu thế của đẻ con so với đẻ trứng
    - Phôi hoàn toàn phát triển và được bảo vệ trong bụng mẹ và nuôi dưỡng qua nhau thai trong khi đẻ trứng phôi phát triển hoàn toàn phụ thuộc nhiệt độ môi trường (bò sát) hoặc được ấp (chim).
    - Con sinh ra tiếp tục được nuôi dưỡng và chăm sóc bằng sữa mẹ
    à Tỉ lệ sống sót cao, tỉ lệ sinh giảm

    0.5



    0.5
  4. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    Trêng THPT chuyªn NguyÔn Tr·I h¶I d¬ng​



    §Ò thi duyªn h¶I b¾c bé 2011
    (§Ò xuÊt)
    M«n thi: Sinh häc

    Khèi 11

    (Thêi gian 180 phót)
    Câu 1 (2 điểm) :
    a.Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi nước ở thực vật.
    b. Giải thích tại sao thế nước ở lá lại thấp hơn ở rễ.
    Câu 2 (2 điểm):
    a. – Trong rau có hàm lượng nitrat quá cao có ảnh hưởng gì tới sức khỏe của
    con người không? Giải thích.
    b. Khi quan s¸t mét quÇn thÓ c©y trång, thÊy c©y ph¸t triÓn chËm, cßi cäc, däc
    mÐp l¸ óa vàng dÇn vµo trong c¸c ®Ønh l¸ giµ bÞ sÐm vµ n©u, th©n yÕu, dÔ ®æ, h¹t lÐp vµ qu¶ bÞ teo qu¾t l¹i.
    - T×nh tr¹ng trªn ph¶n ¸nh hiÖn tîng g×?
    - Kh¾c phôc t×nh tr¹ng trªn ta cÇn ph¶i chó ý ®iÒu g× khi ch¨m sãc c©y trång.

    Câu 3 (2 điểm): So sánh 2 loại enzim PEP – cacboxylaza và enzim RDP – cacboxylaza, từ đó rút ra nhận xét về ưu thế của thực vật có cả 2 loại enzim này
    Câu 4 (2,0 điểm): Trong h« hÊp tÕ bµo, v× sao c¸c ph¶n øng cña chu tr×nh Crep kh«ng cã sù tiªu dïng oxy nhng vÉn ®îc xÕp vµo pha hiÕu khÝ ?
    Câu 5 (2,0 điểm):
    a, H¹t phÊn cã thÓ coi lµ giao tö ®îc kh«ng? V× sao?
    b, Mét loài thùc vËt cã 2n = 10, cã mét tÕ bµo sinh no·n trong qu¸ tr×nh h×nh thµnh tói ph«i sÏ cÇn lÊy tõ m«i trêng nguyªn liÖu t¬ng ®¬ng víi bao nhiªu nhiÔm s¾c thÓ ®¬n?
    Câu 6 (2,0 điểm):
    a, T¹i sao nãi ®éng vËt nhai l¹i tËn dông triÖt ®Ó nguån nit¬ cã trong thøc ¨n h¬n c¸c ®éng vËt kh¸c?
    b, T¹i sao ë tr©u bß nång ®å glucozơ trong m¸u thÊp h¬n c¸c ®éng vËt kh¸c?
    Câu 7 (2,0 điểm):
    a.Vì sao người mắc bệnh về gan thường sợ ăn mỡ, da và mắt thường có màu vàng, bụng trướng to.
    b. Nêu sự sai khác trong tuần hoàn và dịch tuần hoàn ở thai nhi và ở người lớn.
    Câu 8 (2 ®iÓm):
    a. Quá trình trao đổi khí ở côn trùng diễn ra như thế nào? Ưu điểm của hình thức
    trao đổi khí đó?
    b. V× sao nãi h« hÊp ë chim ®¹t hiÖu qu¶ cao nhÊt so víi ®éng vËt ë trªn c¹n?
    Câu 9 (2 ®iÓm):
    a. Nªu chiÒu híng tiÕn hãa trong sinh s¶n h÷u tÝnh ë ®éng vËt ?
    b. Thể vàng có tồn tại suốt trong thời kì mang thai ở người phụ nữ không? Vì sao?
    c.Trình bày cơ chế ngăn cản không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào
    trứng trong quá trình thụ tinh?

    Câu 10 (2 ®iÓm):Đặc điểm của quá trình truyền tin qua xináp hoá học:


    Trêng THPT chuyªn

    NguyÔn Tr·i​


    ®¸p ¸n §Ò thi duyªn h¶I b¾c bé 2011
    (§Ò xuÊt)
    M«n thi: Sinh häc. Líp 11
    Thêi gian thi: 180 phót
    Câu 1 (2 điểm) :
    a.Ánh sáng có ảnh hưởng như thế nào đến quá trình trao đổi nước ở thực vật.
    *Ánh sáng ảnh hưởng đến hút nước
    - Có ánh sáng cây quang hợp cần có nước sẽ lấy nước từ rễ lên.
    - Ánh sáng mạnh tạo lực hút nước liên tục từ đất vào rễàcâyàlá...
    *Ảnh hưởng đến thoát nước
    - Có ánh sáng lỗ khí mởà thoát hơi nước.
    - Có ánh sáng thoát hơi nước tăng, ánh sáng tăng mạnh lỗ khí đóng thoát hơi nước giảm
    - Ánh sáng cung cấp nhiệt cho các phân tử nước bay hơi.
    b. Giải thích tại sao thế nước ở lá lại thấp hơn ở rễ.
    Thế nước ở lá thấp hơn ở rễ bởi vì nồng độ chất tan trong lá lớn hơn trong tế bào rễ.Tế bào nhu mô có nồng độ chất hòa tan rất cao bởi nước nguyên chất bốc hơi ra ngoài trong quá trình thoát hơi nước.
    Tế bào rễ có thế nước cao hơn tế bào lá vì nó không bị mất nước tinh khiết
    Câu 2 (2 điểm):
    a. Trong rau có hàm lượng nitrat tích luỹ quá giới hạn cho phép sẽ gây độc cho sức khoẻ con người.
    - Nitrat sẽ chuyển hoá thành nitrit (NO2).
    + Ở trẻ em, NO2 vào máu sẽ làm hemoglobin sẽ chuyển thành methemoglobin suy giảm hoặc mất chức năng vận chuyển O2---->Các bệnh về hồng cầu, như bệnh xanh da ở trẻ con. Ở người lớn thì methemoglobin có thể chuyển ngược thành hemoglobin
    + Nitrit (NO2)là chất có khả năng gây ung thư cho người.
    + Nitrit (NO2) là tác nhân gây đột biến gen.
    Vì vậy hàm lượng nitrat trong rau là một trong những tiêu chí để đánh giá rau sạch.
    b. - Đó là biểu hiện của đất trồng đã thiếu một số nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu đặc biệt là Kali.
    - Cần bổ sung phân bón giàu Kali và thực hiện các thao tác đồng bộ hỗ trợ cho việc hấp thụ Kali được dễ dàng như làm đất tơi xốp, tưới đủ nước, bón đủ N, P.
    Câu 3 (2 điểm):
    - Điểm giống nhau :
    + Đều là những loại Enzim có khả năng xúc tác quá trình khử CO2 trong quang hợp ở thực vật. (0,25)
    - Điểm khác nhau: (0,5đ)
    Enzim RDP-cacboxylaza​
    Enzim PEP-cacbaxylaza​
    -Có trong thực vật C3, C4, CAM
    -Có 2 hoạt tính:
    . Khi nồng độ CO2 cao sẽ xúc tác:
    E
    [​IMG] RDP + CO2 2APG
    . Khi O2 cao sẽ xúc tác:
    E
    [​IMG] RDP + O2 photphoglicolat
    - Có trong chu trình canvin ở mọi thực vật.
    - Tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất C3
    - Hoạt tính Cacboxylaza thấp
    - Cố định CO2 để tạo sản phẩm cho quang hợp khí CO2 cao.

    - Có ở thực vật C4 và CAM
    - Xúc tác một hoạt tính:
    E
    [​IMG] PEP + CO2 AOA




    - Có trong chu trình Hatch – Slack chỉ có ở thực vật C4 và CAM
    - Tạo sản phẩm đầu tiên là hợp chất C4
    - Hoạt tính Cacboxylaza cao hơn 100 lần
    - Tạo sản phẩm C4 để dự trữ CO2 cung cấp cho chu trình canvin.



    Kết luận: Thực vật C4 và CAM có Enzim PEP cacboxylaza neencos khả năng dự trữ CO2 trong hợp chất C4, do đó duy trì nồng độ CO2 trong mô cao do đó không xảy ra hô hấp sáng, điểm bù CO2 thấp, năng suất quang hợp tăng, lỗ khí đóng khi ánh sáng mạnh nên tiết kiệm thoát hơi nước chịu hạn tốt hơn thực vật C3
    Câu 4 (2,0 điểm): Chu trình Crep phân giải hoàn toàn chất hữu cơ tạo ra sản phẩm chủ yếu là chất khử NADH và FADH2, các chất này vận chuyển điện tử, tạo lực hoá thấm ở chuỗi truyền e ở màng trong ti thể.
    - Oxy chỉ là chất nhận e cuối cùng trong dãy truyền e, nhưng nếu không có oxy chuỗi truyền e sẽ ngừng hoạt động, ứ đọng NADH và FADH2 dẫn đến cạn kiệt NAD+ và FAD+ và do đó các phản ứng của chu trình Crep sẽ ngừng trệ.
    Câu 5 (2,0 điểm):
    a-Giao tử phải trực tiếp tham gia thụ tinh nhưng trong hạt phấn có 2 nhân đơn bội: nhân
    sinh sản và nhân sinh dưỡng. Khi hạt phấn rơi lên đầu nhuỵ một nhân sinh dưỡng sẽ mọc thành ống phấn, nhân sinh sản sẽ chui vào ống phấn rồi nhân đôi thành 2 giao tử n, khi ống phấn xuyên vào noãn sẽ có 1 giao tử thụ tinh với noãn cầu thành hợp tử2n, 1 giao tử thụ tinh với 2 nhân phụ tạo ra nội nhũ 3n. Như vậy hạt phấn chưa phải là giao tử đực
    b- Tế bào sinh noãn có 2n = 10, sau giảm phân sẽ cho 1 tế bào n sống sót và 3 tế bào n
    thoái hoá à môi trường cung cấp 2n = 10 NST.
    - Tế bào sống sót nguyên phân 3 lần tạo thành túi phôi có 8 tế bào n à môi trường cung
    cấp 7n = 7 . 5 = 35 NST à Tổng cộng môi trường cung cấp cho quá trình hình thành túi phôi là = 10+35 = 45 NST
    Câu 6 (2,0 điểm):
    a, Động vật nhai lại có dạ dày 4 ngăn, trong đó dạ cỏ có hệ vi sinh vật cộng sinh, chúng sử dụng Protein từ cỏ để tạo sinh khối hoặc khử Amin để giải phóng ra amoniac, amoniac vào máu, qua gan trở lại ống tiêu hoá dưới dạng Urê trong nước bọt, Urê lại được hệ vi sinh vật khác tạo ra Protein mới, cuối cùng phần lớn sinh khối vi sinh vật được tiêu hoá ở dạ múi khế nhờ Pepsin và HClvà hấp thu vào máu, như vậy sẽ không có hợp chất chứa Nitơ nào bị lãng phí cả
    b.Sản phẩm phân giải Xellulo của vi sinh vật chủ yếu là là axit hữu cơ sản phẩm phân giải sinh khối vi sinh vật là các axitamin , các chất này hấp thu vào máu trâu bò tạo thành các hợp chất hữu cơ khác hoặc dùng làm nguyên liệu dị hoá nên trong máu trâu bò không duy trì nồng độ Glucozơ cao như ở các động vật khác (0.375đ).
    Câu 7 (2,0 điểm):
    a.- Gan tiết mật để nhũ tương hóa thức ăn, bị bệnh gan sẽ ít tiết mật => mỡ sẽ khó tiêu, khó hấp thụ => sợ ăn mỡ.
    - Bị bệnh gan có sắc tố mật là bilirubin là sản phẩm phân giải Henoglobin không lưu thông được bình thường, máu có nhiều bilirubin làm da và mắt có màu vàng.
    - Bị bệnh gan có các dạng abumin không được tổng hợp, máu giảm áp suất thẩm thấu, nước tích lại trong mô gây trướng bụng => phù nề.
    b: Sự khác nhau:

    Ở bào thai​
    Ở người lớn​
    - Có ống nối động mạch phổi và động mạch chủ.
    - Có lỗ bầu dục thông liên nhĩ.
    - Có một vòng tuần hoàn lớn (tuần hoàn cơ thể).
    - Máu có Hemoglobin có áp lực cao với oxy.
    - Trao đổi khí qua nhau thai.
    - Không có ống nối động mạch.

    - Không có lỗ bầu dục thông liên nhĩ.
    - Có đủ 2 vòng tuần hoàn: tuần hoàn phổi và tuần hoàn cơ thể.
    - Hemoglobin có áp lực thấp hơn.

    - Trao đổi khí qua phổi.






    Câu 8 (2 ®iÓm):
    a. - Quá trình trao đổi khí ở côn trùng
    - Ưu điểm:
    + Hệ thống ống khí côn trùng đã giảm xuống mức tối thiểu mức hao phí năng lượng trong trao đổi khí do các ống khí trực tiếp đến các tế bào cơ thể, không tốn năng lượng chuyển khí trung gian qua hệ tuần hoàn.
    + Hình thức TĐK này thích nghi với một số nhóm loài động vật có kích thức nhỏ, hệ tuần hoàn hở
    b. H« hÊp ë chim ®¹t hiÖu qu¶ cao:
    - Phæi cña chim cã ®Çy ®ñ c¸c ®Æc ®iÓm cña bÒ mÆt trao ®æi khÝ.
    - Phæi cña chim cÊu t¹o bëi hÖ thèng èng khÝ. C¸c èng khÝ n»m däc trong phæi vµ ®îc bao quanh bëi hÖ thèng mao m¹ch dµy ®Æc, Phæi ®îc th«ng víi hÖ thèng tói khÝ phÝa tríc vµ phÝa sau.
    - Khi hÝt vµo vµ thë ra phæi chim kh«ng thay ®æi thÓ tÝch, chØ cã tói khÝ thay ®æi thÓ tÝch, phæi lu«n cã kh«ng khÝ giµu O2 ®Ó thùc hiÖn trao ®æi khÝ víi m¸u trong mao m¹ch phæi.
    - Phæi cña chim còng cã hiÖn tîng dßng ch¶y song song vµ ngîc chiÒu (dßng m¸u ch¶y trong c¸c mao m¹ch trªn thµnh oãng khÝ lu«n song song vµ ngîc chiÒu víi dßng kh«ng khÝ lu th«ng trong c¸c èng khÝ.
    - Kh«ng cã khÝ cÆn=>Chênh lệch O2 lu«n cao.
    Câu 9 (2 ®iÓm):
    a. ChiÒu híng tiÕn ho¸ trong sinh s¶n h÷u tÝnh ë ®éng vËt:
    -VÒ c¬ quan sinh s¶n
    + tõ cha cã sù ph©n ho¸ giíi tÝnh ®Õn cã sù ph©n ho¸ giíi tÝnh
    + Tõ cha cã c¬ quan sinh s¶n chuyªn biÖt ®Õn cã c¬ quan sinh s¶n râ rµng
    + Tõ c¸c c¬ quan sinh s¶n ®ùc c¸i n»m trªn cïng mét c¬ thÓ ( lìng tÝnh) ®Õn c¸c c¬ quan nµy n»m trªn c¸c c¬ thÓ riªng biÖt ( ®¬n tÝnh)
    - VÒ ph¬ng thøc sinh s¶n
    + Tõ ®Î trøng ®Õn ®Î trøng thai ®Õn ®Î con
    +Tõ thô tinh ngoµi ®Õn thô tinh trong
    + Tõ tù thô tinh ®Õn thô tinh chÐo
    - B¶o vÖ vµ ch¨m sãc con:
    Tõ chç con sinh ra kh«ng ®îc b¶o vÖ vµ ch¨m sãc chu ®¸o dÕn ®îc b¶o vÖ vµ ch¨m sãc chu ®¸o.
    - Tõ giai ®o¹n sinh s¶n v« tÝnh vµ h÷u tÝnh xen kÏ ®Õn sinh s¶n h÷u tÝnh hoµn toµn.
    - Tõ chç sè trøng (con) sinh ra trªn mét løa hoÆc sè la nhiÒu ®Õn Ýt
    b)Thể vàng không tồn tại trong suốt quá trình mang thai.
    - Nếu trứng được thụ tinh thì thể vàng tồn tại thêm koảng 2 tháng nữa và sau đó teo đi.
    - Nguyên nhân: Trong 2 tháng đầu mang thai , nhau thai tiết hoocmon HCG duy trì sự tồn tại của thể vàng. Từ tháng thứ 3 trở đi nhau thai thay thế thể vàng tiết ra prôgesteron và estrogen để duy trì sự phát triển của niêm mạc tử cung, đồng thời nhau thai ngừng tiết HCG dẫn tới thể vàng teo đi.
    c. Cơ chế ngăn cản không cho tinh trùng khác xâm nhập vào trứng:
    - Cơ chế ngăn cản nhanh
    Khi tinh trùng gắn với màng tế bào trứng làm biến đổi điện thế màng ở tế bào trứng, giúp ngăn cản nhanh không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trứng.
    - Cơ chế ngăn cản lâu dài:
    Sự biến đổi điện thế màng gây giải phóng Ca2+ từ lưới nội chất của tế bào trứng và giải phóng dịch hạt vỏ vào trong khe giữa màng sinh chất và màng sáng. Các enzim trong dịch hạt vỏ gây ra phản ứng cứng màng sáng lại không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trưứng
    Câu 10 (2 ®iÓm):Đặc điểm của quá trình truyền tin qua xináp hoá học:
    - Truyền tin qua xináp chỉ theo một chiều, từ màng trước màng sau.
    - Muốn xung thần kinh được truyền qua xináp phải có sự tham gia của các chất môi giới thần kinh với một lượng nhất định.
    - Tại chuỳ xináp có hệ thống các enzim tham gia vào viếc tổng hợp các chất môi giới thần kinh.Tại khe và màng sau xináp có các enzim vận chuyển và phân huỷ chất môi giới thần kinh.
    - thông tin đi qua xináp bị chậm lại
    - Tần số xung thân kinh có thể thay đổi khi đi qua xináp
    - Hiện tượng cộng gộp: Kích thích với cường độ dưới ngưỡng vào dây thần kinh chi phối cơ không làm cơ co, nhưng nếu kích thích với cường độ dưới ngưỡng liên tục với tần số cao sẽ gây co cơ.
    - Xináp có thể bị tác động bởi một số chất gây ảnh hưởng tới chức năng của xináp.
  5. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    SỞ GIÁO DỤC – ĐÀO TẠONAMĐỊNH​
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    LÊ HỒNG PHONG
    ------------​
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁC TRƯỞNG CHUYÊN
    KHU VỰC ĐỒNG BẰNG VÀ DUYÊN HẢI BẮC BỘ
    MÔN SINH HỌC LỚP 11 NĂM HỌC 2010 – 2011
    ĐỀ ĐỀ NGHỊ
    Thời gian làm bài 180 phút
    TRAO ĐỔI NƯỚC
    Câu hỏi 1:
    a. Trình bày cấu tạo của hệ mạch trong cây thích nghi với chức năng vận chuyển nước. Hãy cho biết động lực giúp vận chuyển dòng nước di chuyển trong thân cây cao hàng chục mét?
    b. Trình bày cơ chế điều hòa thoát hơi nước ở thực vật?
    Câu hỏi 2:
    Hạt lúa và hạt thầu dầu ngâm vào nước và manitol (là một loại đường mà thực vật không hấp thu). Kết quả thu được ở bảng sau:
    Cách xử lí
    Khối lượng tăng (%)
    Tỉ lệ nảy mầm (%)
    Hạt lúa ngâm trong nước
    98
    100
    Hạt lúa ngâm trong manitol
    12
    0
    Hạt thầu dầu ngâm trong nước
    11
    0
    Hạt thầu dầu xử lý bằng nước đun sôi vài giây trước khi đem ngâm trong nước
    110
    80
    Kết quả thí nghiệm được giải thích bởi những lí do nào sau đây:
    a. Hạt ngâm nước bắt đầu hô hấp nên hấp thụ nước
    b. Sự chênh lệch khối lượng hạt khô và hạt ướt do nước được hấp thụ
    c. Nồng độ manitol cao cản trở việc thấm nước
    d. hạt thầu dầu có lớp vở khó thấm nước
    e. xử lí nhiệt làm vỏ mềm ra dễ thấm nước
    f. xử lí nhiệt làm hư hại màng tế bào nên nước đi vào
    g. đường manitol ngăn cản chu trình Krep
    h. đường manitol ngấm vào vách tế bào làm nước khó thâm nhập
    TRAO ĐỔI KHOÁNG, NITƠ
    Câu hỏi :
    a. Hãy giải thích vì sao nếu cây trồng không được cung cấp đầy đủ các nguyên tố vi lượng sẽ làm giảm năng suất? Nêu vai trò của một số nguyên tố vi lượng được sử dụng trong nông nghiệp?
    b. Mối quan hệ giữa quá trình hô hấp và chuyển hóa nitơ?
    c. Tảo lam (anabaena azollae) có thể thực hiện cả 2 quá trình: cố định nitơ trong điều kiện yếm khí và quang hợp sản sinh oxi như thế nào?
    QUANG HỢP
    Câu hỏi:
    a. Vì sao nói màu xanh lục của lá cây không liên quan trực tiếp với chức năng quang hợp của nó?
    b. Giải thích tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay quá thừa CO2 đều làm giảm sút năng suất cây trồng?
    c. Sự đồng hóa cácbon trong quang hợp ở các loài thực vật CAM thể hiện đặc điểm thích nghi với môi trường sống như thế nào?
    HÔ HẤP TV
    Câu hỏi:
    So sánh sự tổng hợp ATP trong quang hợp và trong hô hấp?
    Câu hỏi:
    Nêu tên và nội dung cơ bản của các hình thức hô hấp ở thực vật?
    TUẦN HOÀN
    Câu hỏi:
    a. Đối với những vận động viên khi thường xuyên tham gia luyện tập và thi đấu thì pH của máu trong động mạch thay đổi như thế nào? Cơ thể có những cơ chế nào để duy trì độ pH của máu ổn định?
    b. Phân biệt các khái niệm: Cân bằng nội môi và cân bằng áp suất thẩm thấu; Điều hòa cân bằng nội môi và điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu?
    Câu hỏi:
    Tính hưng phấn của cơ tim khác với tính hưng phấn của cơ vân ở điểm nào?
    HÔ HẤP ĐV
    Câu hỏi:
    a. Hemoglobin(Hb) được gọi là sắc tố hô hấp nhờ đặc tính nào?
    b. Nhờ đặc tính và sự chênh lệch áp suất CO2 và O2, Hb có khả năng kết hợp với CO2 và O2 nhờ đó mà cung cấp O2 và lấy CO2 cho tế bào bằng các phản ứng:
    I. HbCO2 → Hb + CO2 II. Hb + 4O2→ HbO8
    III. HbO8 → 4O2 + Hb IV. Hb + CO2 → HbCO2
    Hãy cho biết các phản ứng trên xảy ra ở đâu và có vai trò gì?
    c. Giải thích hiệu ứng Borh?
    CẢM ỨNG TV+ĐV
    Câu hỏi :
    a. Giải thích tại sao AAB được xem như là một hoocmon của “stress” ở thực vật? Chứng minh bằng ví dụ cụ thể?
    b. Thế nào là hiện tượng ưu thế ngọn ở thực vật? Giải thích hiện tượng?
    c. Giải thích cơ chế cụp lá ở cây trinh nữ? Gọi tên kiểu cảm ứng và lấy thêm 3 ví dụ tương tự về kiểu cảm ứng này ở thực vật?
    Câu hỏi:
    a. Sự khác nhau chủ yếu giữa điều hòa thần kinh và điều hòa thể dịch?
    b. Tại sao xung thần kinh chỉ truyền từ gò acxon ra sợi trục?
    TIÊU HÓA
    Câu hỏi 1:
    Trình bày cơ chế điều hòa tiết dịch tụy, dịch ruột?
    Câu hỏi 2:
    a. Nêu đặc điểm của gan phù hợp với chức năng?
    b. Tại sao gluco dự trữ trong gan, cơ dưới dạng glicogen?
    c. Tại sao những người bị bệnh tiểu đường thì mô khó lành?
    SINH SẢN ĐV
    Câu hỏi:
    - Trình bày ảnh hưởng của hoocmon tới sự dày lên và phá vỡ niêm mạc tử cung trong một chu kì kinh nguyệt?
    - Vì sao trong suốt thời gian mang thai không thể có trứng rụng? Cơ sở khoa học của phương pháp chẩn đoán có thai qua nước tiểu?
    SINH SẢN TV
    Câu hỏi:
    a. Tại sao có thể nuôi cấy 1 tế bào hoặc 1 mô đã tách từ cơ thể để thành một cơ thể mới hoàn chỉnh?
    b. Mô sẹo là gì? Ứng dụng trong tạo giống cây trồng mới?
    c. Giải thích cơ chế hình thành nhiều hạt đậu trong quả đậu trong khi quả táo (ta) chỉ có một hạt?

    ------ HẾT ------
    ĐÁP ÁN ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CỤM
    TRAO ĐỔI NƯỚC
    Câu hỏi 1:
    a. Trình bày cấu tạo của hệ mạch trong cây thích nghi với chức năng vận chuyển nước. Hãy cho biết động lực giúp vận chuyển dòng nước di chuyển trong thân cây cao hàng chục mét?
    b. Trình bày cơ chế điều hòa thoát hơi nước ở thực vật?
    Đ.A.
    a.- Cấu tạo mạch gỗ: Gồm các tế bào chết, mất vách tạo hệ thống ống rỗng từ rễ lên lá và đi khắp cơ thể
    à giảm ma sát, tăng khả năng di chuyển một lượng nước lớn, liên tục
    à vận chuyển dễ dàng
    - Động lực: lực đẩy của rễ, lực hút của lá, lực liên kết giữa các phân tử nước-phân tử nước – thành mạch.
    b. Điều hòa con đường thoát hơi nước qua khí khổng:
    - hoocmon AAB
    - Thay đổi lượng nước/tinh bột trong tế bào khí khổng
    - Thay đổi nồng độ ion K+ , H+ .
    Câu hỏi 2:
    Hạt lúa và hạt thầu dầu ngâm vào nước và manitol (là một loại đường mà thực vật không hấp thu). Kết quả thu được ở bảng sau:
    Cách xử lí
    Khối lượng tăng(%)
    Tỉ lệ nảy mầm(%)
    Hạt lúa ngâm trong nước
    98
    100
    Hạt lúa ngâm trong manitol
    12
    0
    Hạt thầu dầu ngâm trong nước
    11
    0
    Hạt thầu dầu xử lý bằng nước đun sôi vài giây trước khi đem ngâm trong nước
    110
    80
    Kết quả thí nghiệm được giải thích bởi những lí do nào sau đây:
    a. Hạt ngâm nước bắt đầu hô hấp nên hấp thụ nước
    b. Sự chênh lệch khối lượng hạt khô và hạt ướt do nước được hấp thụ
    c. Nồng độ manitol cao cản trở việc thấm nước
    d. hạt thầu dầu có lớp vở khó thấm nước
    e. xử lí nhiệt làm vỏ mềm ra dễ thấm nước
    f. xử lí nhiệt làm hư hại màng tế bào nên nước đi vào
    g. đường manitol ngăn cản chu trình Krep
    h. đường manitol ngấm vào vách tế bào làm nước khó thâm nhập
    Đ.A: Chọn ý đúng: b,c,d,e và Giải thích
    b,d,e: chứng minh nước cần thiết cho giai đoạn hoạt động sinh lí mạnh như quá trình nảy mầm
    TRAO ĐỔI KHOÁNG, NITƠ
    Câu hỏi :
    a. Hãy giải thích vì sao nếu cây trồng không được cung cấp đầy đủ các nguyên tố vi lượng sẽ làm giảm năng suất? Nêu vai trò của một số nguyên tố vi lượng được sử dụng trong nông nghiệp?
    b. Mối quan hệ giữa quá trình hô hấp và chuyển hóa nitơ?
    c. Tảo lam (anabaena azollae) có thể thực hiện cả 2 quá trình: cố định nitơ trong điều kiện yếm khí và quang hợp sản sinh oxi như thế nào?
    Đ.A:
    a. Thiếu nguyên tố vi lượng làm cho năng suất cây trồng giảm vì:
    - Các nguyên tố vi lượng đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc E và tăng cường hoạt động E
    - E xúc tác cho các phản ứng trong các quá trình TĐC, nếu thiếu vi lượng thì phản ứng xúc tác E giảm quá trình TĐC ở cây yếu, cây sinh trưởng phát triển chậm nên năng suất giảm
    * Vai trò của 1 số nguyên tố vi lượng:
    - Mn xúc tác chuyển hóa N, phân giải nguyên liệu trong hô hấp, tham gia phản ứng QH
    - Zn tham gia tổng hợp tryptophan là tiền chất AIA
    - Mo tham gia trong quá trình trao đổi N…
    b. Mối quan hệ:
    Hô hấp cung cấp các axit hữu cơ, ATP cho quá trình đồng hóa nitơ.
    c. Tảo lam (anabaena azollae) sống trong nước và ruộng lúa.
    Trên sợi tảo có các tế bào khác nhau:
    + Một vài tế bào chuyên hóa cho tổng hợp đường trong quang hợp
    + Một số khác (dị bào) chuyên hóa cho sự tổng hợp NH3 đầu tiên, đó là sự cố định nitơ và axit amin ở tảo
    + Hai dạng tế bào này trao đổi đường và axit amin bằng các sợi liên bào nên sẽ thực hiện cùng lúc cả hai quá trình.
    QUANG HỢP
    Câu hỏi:
    a. Vì sao nói màu xanh lục của lá cây không liên quan trực tiếp với chức năng quang hợp của nó?
    b. Giải thích tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay quá thừa CO2 đều làm làm sút năng suất cây trồng?
    c. Sự đồng hóa cácbon trong quang hợp ở các loài thực vật CAM thể hiện đặc điểm thích nghi với môi trường sống như thế nào?
    Đ.A.
    a. Màu xanh diệp lục của lá không liên quan trực tiếp đến QH vì:
    - Trong giải bức xạ mặt trời chỉ có ánh sáng trắng( 400-700nm) được sử dụng cho QH. Ánh sáng trắng này gồm 7 màu: đỏ, da cam, vàng, lục, lam, tram tím. Màu lục là màu không được lá hấp thụ, nghĩa là màu lục này hoặc là phản xạ hoặc là xuyên qua lá. Màu lục đập vào mắt ta làm ta nhìn thấy lá có màu lục. Như vậy rõ ràng màu lục không tham gia trực tiếp vào QH của lá
    b. Quá thừa hay quá thiếu CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng
    - Nếu quá thiếu CO2: do lỗ khí đóng, hô hấp yếu
    + Ru 15diP tăng, APG giảm, xáo trộn chu trình Calvin
    + E Rubisco tăng, tăng hoạt tính oxygenaza làm các sản phẩm đường photphat sẽ OXH tạo các sản phẩm C2( axit glycolic và axit glyoxylic) của hô hấp sáng làm giảm sút sản phẩm trung gian của QH. Hô hấp sáng không sinh năng lượng
    - Nếu quá thừa CO2: Do sự đốt cháy nhiên liệu, nguyên liệu, đốt cháy rừng, xe cộ nhiều, hô hấp lên men hay phân giải hữu cơ mạnh, nhiệt độ tăng, làm thủng tầng ôzôn, làm quá trình phân giải mạnh hơn quá trình tổng hợp diệp lục, E rubisco bị biến tính làm giảm sút QH
    c. Quá trình TV CAM xảy ra trong tối của quá trình QH, trong đó có sử dụng các sản phẩm của pha sáng là ATP, NADPH để khử CO2 tạo thành các CHC
    - TV CAM là nhóm mọng nước, sống ở nơi hoang mạc khô hạn. Để tiết kiện nước( giảm sự mất nước do THN) và dinh dưỡng khí( QH) ở nhóm TV này có sự phân chia thời gian cố định CO2 như sau:
    + Giai đoạn cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban đêm khi KK mở
    + Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày khí KK đóng
    - KL: Do đặc điểm TN với điều kiện sinh thái như vậy, nên đảm bảo đủ lượng CO2 ngay cả khi thiếu nước và ban ngày lỗ khí đóng lại
    HÔ HẤP TV
    Câu hỏi:
    So sánh sự tổng hợp ATP trong quang hợp và trong hô hấp?
    Đ.A.
    Giống: Tổng hợp ATP con đường chính là sự chênh lệch nồng độ H+ giữa 2 bên màng
    Khác:
    Tiêu chí
    Quang hợp
    Hô hấp
    Cơ quan
    Lục lạp
    Ti thể
    Cơ chế
    Photphoril hóa quang hóa
    Photphoril hóa oxi hóa
    Con đường
    Chênh lệch thế năng OXH giữa các chất truyền điện tử
    Chênh lệch H+ giữa trong và ngoài tilacoit
    Photphoril hóa mức nguyên liệu
    Photphoril hóa mức E
    Đường đi H+
    H+ đi từ trong ra ngoài màng tilacoit qua kênh ATP synthaza tổng hợp ATP
    H+ đi từ khoang 2 lớp màng vào trong TBC qua kênh ATP synthaza tổng hợp ATP
    Kết quả
    Lượng ATP ít hơn
    Nhiều hơn 36-38ATP
    YN
    Tổng hợp ATP ở pha sáng cung cấp cho
    pha tối
    Tổng hợp ATP cc cho mọi hoạt động của TB
    Nguồn cung cấp H+
    Quang phân li nước
    Quá trình đường phân, chu trình Krep
    Câu hỏi:
    Nêu tên và nội dung cơ bản của các hình thức hô hấp ở thực vật?
    Đ.A.
    - Các hình thức hô hấp thực vật:
    + Hô hấp ti thể : Hô hấp hiếu khí và hô hấp kị khí
    + Hô hấp sáng
    - Hô hấp ti thể - hiếu khí:
    + Đường phân: Xảy ra trong tế bào chất; chuyển hóa Glucozơ à axit piruvic
    + Krep: xảy ra trong chất nền ti thể; oxihoa axit piruvic à CO2 + NL
    + Chuỗi vận chuyển điện tử: xảy ra ở màng trong ti thể; chuyển hóa điện tử cùng H+ từ axit piruvic tới O2, tạo H2O + NL ATP
    - Hô hấp kị khí( lên men): là quá trình chuyển hóa các chất hữu cơ phức tạp thành hợp chất hữu cơ khác đơn giản( Etilic, axit lactic) + năng lượng.
    Xảy ra trong tế bào chất
    - Hô hấp sáng:
    + Xảy ra ở lục lạp, peroxixom và ti thể
    + Enzim RDP cacboxidaza chuyển hoạt tính thành oxigenaza, biến đổi RDP à photpho glicolat + CO2
    + xảy ra khi nồng độ O2 cao, nồng độ CO2 thấp
    TUẦN HOÀN
    Câu hỏi:
    a. Với những vận động viên khi thường xuyên tham gia luyện tập và thi đấu thì pH của máu trong động mạch thay đổi như thế nào? Cơ thể có những cơ chế nào để duy trì độ pH của máu ổn định?
    b. Phân biệt các khái niệm: Cân bằng nội môi và cân bằng áp suất thẩm thấu; Điều hòa cân bằng nội môi và điều hòa cân bằng áp suất thẩm thấu?
    Đ.A.
    a. - Khi luyện tập, thi đấu thể thao thì pH máu giảm
    - Do hoạt động nhiều à hô hấp tăng à tạo nhiều CO2 à nồng độ H+ trong máu tăng, pH giảm
    - Khi pH giảm, hệ đệm hoạt động lấy đi H+ để duy trì pH ổn định:
    + hệ đệm bicacbonat: khi pH giảm, HCO3- kết hợp với H+ à pH máu tăng
    HCO3- + H+ à H2CO3
    + hệ đệm photphat: Khi pH giảm, các HPO4-2 kết hợp với H+ à pH máu tăng
    HPO4-2 + H+ à H2PO4-
    + hệ đệm proteinat sẽ lấy H+ nhờ gốc –NH2
    –NH2 + H+ à NH3.
    b. Cân bằng nội môi: cân bằng môi trường trong về các yếu tố vật lý, hóa học
    Cân bằng áp suất thẩm thấu: ổn định lượng nước và muối của môi trường trong.
    Điều hòa cân bằng nội môi là duy trì sự ổn định của các yếu tố vật lý, hóa học trong môi trường trong.
    Điều hòa áp suất thẩm thấu: duy trì ổn định lượng nước và muối trong môi trường.
    Câu hỏi:
    Tính hưng phấn của cơ tim khác với tính hưng phấn của cơ vân ở điểm nào?
    Đ.A.
    - đồ thị điện thế hoạt động
    - quy luật:
    - giai đoạn trơ:
    - Thời gian hưng phấn
    HÔ HẤP ĐV
    Câu hỏi:
    a. Hemoglobin(Hb) được gọi là sắc tố hô hấp nhờ đặc tính nào?
    b. Nhờ đặc tính và sự chênh lệch áp suất CO2 và O2, Hb có khả năng kết hợp với CO2 và O2 nhờ đó mà cung cấp O2 và lấy CO2 cho tế bào bằng các phản ứng:
    I. HbCO2 → Hb + CO2 II. Hb + 4O2→ HbO8
    III. HbO8 → 4O2 + Hb IV. Hb + CO2 → HbCO2
    Hãy cho biết các phản ứng trên xảy ra ở đâu và có vai trò gì?
    c. Giải thích hiệu ứng Borh?
    Đ.A.
    a. Hemoglobin(Hb) được gọi là sắc tố hô hấp :
    Cấu tạo của phân tử: mang được 4 ptử O2 và 1 ptử CO2. Mỗi ptử Hb có 4 nhân Hem( chứa Fe++) và 1 phân tử protein là globulin;
    Là hợp chất có độ nhớt nhất định để dễ kết dính các phân tử O2 và CO2;
    Mỗi phân tử globin của Hb liên kết với 1 phân tử CO2
    b. Vị trí và vai trò:
    I. HbCO2 → Hb + CO2: Xảy ra khi máu đến phổi, điều kiện PCO2 trong phổi thấp
    II. Hb + 4O2→ HbO8 : Xảy ra khi máu đến phổi, điều kiện PO2 trong phổi cao
    III. HbO8 → 4O2 + Hb: Xảy ra ở TB, cung cấp O2 cho TB
    IV. Hb + CO2 → HbCO2 : ………….; lấy O2 của TB để chuyển về phổi.
    c. Hiệu ứng Borh:
    Sự thay đổi nồng độ CO2 ảnh hưởng đến sự phân ly HbO2.
    CẢM ỨNG TV+ĐV
    Câu hỏi 1:
    - Giải thích tại sao AAB được xem như là một hoocmon của “ stress” ở thực vật? Chứng minh bằng ví dụ cụ thể?
    - Thế nào là hiện tượng ưu thế ngọn ở thực vật? Giải thích hiện tượng?
    c. Giải thích cơ chế cụp lá ở cây trinh nữ? Gọi tên kiểu cảm ứng và lấy thêm 3 ví dụ tương tự về kiểu cảm ứng này ở thực vật?
    Đ.A.
    a. -Vì AAB được hình thành để phản ứng với các điều kiện bất lợi của môi trường
    - C/m: khi cây thiếu nước, AAB tăng nhanh trong lá, khí khổng nhanh chóng được điều khiển đóng lại, làm giảm thoát hơi nước
    b.- Ưu thế ngọn: khi chồi ngọn hoặc rễ chính sinh trưởng sẽ ức chế sinh trưởng rễ bên và chồi bên
    Cơ chế điều chỉnh: tỉ lệ auxin/xitokinin ( tỉ lệ càng cao ưu thế ngọn càng mạnh; tỉ lệ thấp phân cành chiếm ưu thế)
    Nguyên nhân: do auxin tăng ưu thế ngọn, ức chế chồi bên. Xitokinin làm yếu ưu thế ngọn, kích thích sinh trưởng chồi bên).
    c. ở gốc cuống lá có cơ quan chuyên hóa là thể gối. Một thể gối bao gồm các tế bào mô mềm có vách mỏng bao quanh mô mạch dẫn và có thể coi như một gốc của cuống lá trương lên. Khi tế bào của thể gối trương hoàn toàn thì cuống lá đứng thẳng, là xòe hoàn toàn. Nếu nước được dẫn truyền từ tế bào mô mềm vào mô mạch dẫn hoặc mô lân cận, tế bào thể gối mất trương nước ở bề mặt dưới so với độ trương của tế bào thể gối ở bề mặt trên, do đó cuống lá gập lại, làm cho lá khép lại với nhau. Như vậy, độ trương nước của tế bào thể gối ở bề mặt dưới lá và bề mặt trên lá là khác nhau và có tính thuận nghịch.
    - Tên: ứng động không sinh trưởng hay ứng động trương nước.
    VD: đóng mở khí khổng, sự mở (nứt, nẻ) quả khô ở cây họ Đậu, sự mở túi bào tử ở dương xỉ.
    Câu hỏi 2:
    a. Sự khác nhau chủ yếu giữa điều hòa thần kinh và điều hòa thể dịch?
    Điều hòa thần kinh
    Điều hòa thể dịch
    Do TKTW
    Do hệ nội tiết
    Dẫn truyền qua dây TK bằng xung điện
    Qua hệ mạch bằng hoocmon
    Tốc độ nhanh( đáp ứng tức thời)
    Tốc độ chậm hơn
    Chính xác hơn
    Ít chính xác hơn
    b. Tại sao xung thần kinh chỉ truyền từ gò acxon ra sợi trục?
    TL: nguyên lý tập cộng tại gò acxon
    TIÊU HÓA
    Câu hỏi 1:
    Trình bày cơ chế điều hòa tiết dịch tụy, dịch ruột?
    Câu hỏi 2:
    a. Nêu đặc điểm của gan phù hợp với chức năng?
    b. Tại sao gluco dự trữ trong gan, cơ dưới dạng glicogen?
    c. Tại sao những người bị bệnh tiểu đường thì mô khó lành?
    Đ.A.
    1. Cơ chế điều hòa tiết dịch tụy:
    - Cơ chế thần kinh: Xung thần kinh từ trung khu tiết dịch tiêu hóa ở hành não – dậy thần kinh số X – tuyến tụy à tăng tiết dịch tụy
    Dây thần kinh số X: là dường li tâm của phản xạ không điều kiện và có điều kiện tiết dịch tụy
    - Cơ chế thể dịch: các hoocmon secretin và CCK do tế bào niêm ruột tiết ra làm tăng tiết dịch tụy
    Cơ chế điều hòa tiết dịch ruột:
    - Dịch ruột được tiết ra tự động dưới tác dụng trực tiếp của các kích thích cơ học và hóa học của thức ăn lên thành ruột, thong qua đám rối Meissner.
    - Các hoocmon của ống tiêu hóa như secretin, gastrin, pancreozimin.. tác dụng tăng cường tiết dịch ruột.
    Câu hỏi 2:
    Đ.A.
    a. - Gan được nối với động mạch gan và tĩnh mạch cửa à Giúp máu lưu thông đảm bảo cho gan thực hiện chức năng điều hoà và bài tiết.
    - Các tế bào gan có khả năng tiết ra dịch mật, có túi mật để dự trữ dịch mật dành cho bữa ăn à Đảm bảo việc tiết dịch tiêu hoá ( Chức năng tiêu hoá).
    - Gan có khả năng lưu giữ glycogen, hấp thụ và dự trữ vitamin và nguyên tố vô cơ; các tế bào gan có khả năng xử lí các axit amin nhận được từ đường tiêu hoá, tổng hợp nên các axit béo và colesteron cần cho sự biến đổi lẫn nhau giữa các lipit hấp thu trong thức ăn, sinh nhiệt à Đảm bảo cho gan tham gia chức năng điều hoà.
    - Bên trong gan có rất nhiều mạch máu phân nhánh và các tế bào gan sắp xếp một cách chính xác à Đảm bảo cho máu đến được từng tế bào để gan thực hiện các chức năng, tạo không gian dự trữ máu.
    b. Vì glicogen không làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào gan.
    c. Bị tiểu đường à khi thiếu đường không có nguồn bổ sung đường à lượng đường trong máu thấp à thiếu năng lượng tái tạo lại mô tổn thương à lâu lành. Giảm thể trọng vì phải dùng mỡ thay glucose để lấy năng lượng. Nếu không chữa trị có thể dẫn tới hủy hoại các mạch máu nhỏ và mao mạch. Vì bệnh tiểu đường gây hủy hoại mạch máu và dây thần kinh ngoại biên nên người bệnh có nguy cơ bị đột quỵ tim gấp 2 lần so với người bình thường.
    SINH SẢN ĐV
    Câu hỏi:
    a- Trình bày ảnh hưởng của hoocmon tới sự dày lên và phá vỡ niêm mạc tử cung trong một chu kì kinh nguyệt?
    b- Vì sao trong suốt thời gian mang thai không thể có trứng rụng? Cơ sở khoa học của phương pháp chẩn đoán có thai qua nước tiểu?
    Đ.A.
    a- LH và FSH tiết ra từ tuyến yên
    - LH tác động lên buồng trứng à tiết ơstrogen à làm dày niêm mạc tử cung
    - FSH tác động lên buồng trứng tạo trứng à thể vàng tạo progesterone
    - Progesterone cùng ơstrogen làm niêm mạc tử cung dày lên ức chế tiết LH, FSH
    - Thể vàng giữ ổn định progesterone à niêm mạch tử cung không vỡ
    - Thể vàng thoái hóa à progesterone giảm à ơstrogen giảm à phá vỡ niêm mạc tử cung
    b- Sau khi trứng rụng các nang bào à thể vàng, tiết hoocmon progesterone và hoạt động trong suốt thời kì có thai
    - progesterone phối hợp với ơstrogen có tác dụng liên hệ ngược âm tới vùng dưới đồi à ức chế tiết yếu tố giải phóng, làm giảm mạnh nồng độ LH và FSH à không rụng trứng
    - Cơ sở khoa học chẩn đoán có thai qua nước tiểu: Trong thời gian mang thai, hoạt động của thể vàng được duy trì nhờ hoocmon HCG do nhau thai tiết ra à HCG có trong nước tiểu.
    Kiểm tra sự có mặt của HCG à có thai hay không
    SINH SẢN TV
    Câu hỏi:
    a. Tại sao có thể nuôi cấy 1 tế bào hoặc 1 mô đã tách từ cơ thể để thành một cơ thể mới hoàn chỉnh?
    b. Mô sẹo là gì? Ứng dụng trong tạo giống cây trồng mới?
    c. Giải thích cơ chế hình thành nhiều hạt đậu trong quả đậu trong khi quả táo (ta) chỉ có một hạt?
    Đ.A.
    a. - Vì dựa trên 2 nguyên tắc:
    + Tính toàn năng của tế bào
    + Khả năng biệt hóa và tái biệt hóa của tế bào
    b. - Mô sẹo: là khối các TB mô mềm chưa phân hóa được hình thành do tầng paths sinh bên trong phản ứng với sự thương tổn của mô mạch
    Ứng dụng: Là 1 khâu không thể thiếu trong qui trình nuôi cấy mô ở TBTV. Ứng dụng trong nhân giống vô tính cây trồng, sự ra rễ của cành giâm, cành chiết…
    c. quả đậu: có nhiều túi phôi trong một bầu hoa, được thụ phấn và thụ tinh với nhiều hạt phấn. Quả táo: chỉ có một túi phôi trong bầu hoa.
  6. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    Bắc Ninh



    Câu 1(2 điểm) Trao đổi nước
    1.Nêu những đặc điểm cấu tạo, hoạt động sinh lí của lông hút phù hợp với chức năng hấp thụ nước.
    2. Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?
    Câu 2 (2 điểm) Trao đổi khoáng
    1. Điều kiện để một sinh vật có khả năng sử dụng trực tiếp nitơ tự do trong không khí?
    2. Thực vật có thể hấp thụ qua hệ rễ từ đất những dạng nitơ nào? Trình bày sơ đồ tóm tắt sự hình thành các dạng nitơ đó qua các quá trình vật lí - hoá học, cố định nitơ khí quyển và phân giải bởi các vi sinh vật đất.
    Câu 3 (2 điểm) Quang hợp
    1.Sự đồng hoá cacbon trong quang hợp ở các loài thực vật CAM thể hiện đặc điểm thích nghi với môi trường sống như thế nào?
    2.Giải thích tại sao trong quá trình quang hợp nếu quá thiếu hay quá thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng?
    Câu 4 (2 điểm) Hô hấp thực vật
    Hãy giải thích tại sao:
    1.Khi trời nắng,nhiệt độ cao,gió mạnh,thực vật C3 xảy ra hô hấp sáng?
    2.Thực vật C4 không có hô hấp sáng?
    Câu 5(2 điểm) Tuần hoàn
    1- Một người bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín). Nhịp tim của người đó thay đổi như thế nào? Giải thích. Lượng máu tim bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim có thay đổi không? Tại sao?
    2- Sự thay đổi nồng độ khí O2 và nồng độ khí CO2 trong máu có làm thay đổi hoạt động của tim không? Giải thích. .
    Câu 6 (2 điểm) Hô hấp động vật
    1. Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở động vật?
    2. Vì sao nói hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao nhất so với động vật ở trên cạn?
    Câu7 (2 điểm ) Cảm ứng ở thực vật và động vật
    1.Giải thích vì sao quá trình vận động hướng động và vận động cảm ứng lại có sự khác nhau về thời gian phản ứng với các yếu tố tác động của môi trường ?Cho ví dụ?
    2. Giải thích vì sao đ iện thế hoạt động chạy trên dây thần kinh bị mêlin hoá có hiệu quả năng lượng cao hơn.
    Câu 8( 2điểm) Tiêu hoá
    1.Sự tiêu hoá hoá học ở dạ dày diễn ra như thế nào? Thức ăn sau khi được tiêu hoá ở dạ dày được chuyển xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ có ý nghĩa gì? Trình bày cơ chế của hiện tượng trên. .
    2. Tại sao enzim pepsin của dạ dày phân giải được protein của thức ăn nhưng lại không phân giải được protein của chính cơ quan tiêu hóa này?
    Câu 9 (2 điểm) Sinh sản thực vật
    1.Phân biệt sinh trưởng thứ cấp với sinh trưởng sơ cấp? Trình bày mối liên quan giữa sinh trưởng và phát triển ở thực vật?
    2. Trình bày nguồn gốc của quả và hạt.
    Câu 10 (2 điểm) Sinh sản động vật
    1 Vì sao trứng được thụ tinh khi đã di chuyển được 1/3 đoạn đường trong ống dẫn trứng mà hiếm khi xảy ra ở vị trí khác?
    2. Trong quá trình tiến hoá, động vật tiến từ dưới nước lên sống trên cạn sẽ gặp những trở ngại gì liên quan đến sinh sản? những trở ngại đó đã được khắc phục như thế nào?

    ------------------ HẾT --------------
    Hướng dẫn chấm

    Câu 1(2 điểm) Trao đổi nước
    1. - Nêu 3 đặc điểm cấu trúc và sinh lí của lông hút : (1điểm)
    - thành tế bào mỏng, không thấm cutin à dễ dàng cho nước đi qua.
    - chỉ có một không bào trung tâm lớn chiếm gần hết thể tích tế bào à điều hòa áp suất thẩm thấu, tạo lực hút nước.
    - vì hoạt động hô hấp luôn luôn cao à áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút rất lớn nên thường xuyên duy trì sức hút nước lớn.
    2. Cây cạn ngập úng lâu ngày chết.... (1điểm)
    Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng rễ cây thiếu ôxy nên phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích luỹ các chất độc hại đối với tế bào làm cho lông hút chết và không hình thành được lông hút mới. Không có lông hút cây không hấp thụ được nước, cân bàng nước trong cây bị phá vỡ và cây bị chết.
    Câu 2 (2 điểm) Trao đổi khoáng
    1. Điều kiện để một sinh vật có khả năng sử dụng trực tiếp nitơ tự do trong không khí (0,5điểm)
    + Có lực khử mạnh với thế năng khử cao (Fed- H2, FADH2, NADH2....)
    + Có đủ năng lượng (ATP), có sự tham gia của các nguyên tố vi lượng (Mg, Mo Co..)
    + Có sự tham gia của enzim nitrogennaza.
    + Phải tiến hành trong điều kiện yếm khí (O2 ≈ 0).
    2. - Thực vật có thể hấp thụ nitơ từ 2 dạng là NH4+ và NO3-.(0,25 điểm)
    - Sơ đồ tóm tắt sự hình thành các dạng nitơ nói trên: (1,25 điểm)
    + Qua quá trình vật lí - hoá học ( ví dụ có sự phóng tia lửa điện trong không khí khi mưa dông…):
    N2 + 2O2 à NO2- à NO3-

    + Quá trình cố định nitơ khí quyển (nhờ các vi sinh vật có enzim nitrogenaza):
    [​IMG][​IMG][​IMG] 2H 2H 2H

    N=N ---------> HN=NH --------> H2N -NH2 --------> 2NH3.

    + Quá trình phân giải các hợp chất chứa nitơ bởi các vi sinh vật đất:
    Hợp chất chứa nitơ (xác, chất thải của sinh vật) bị mùn hóa (nhờ các sinh vật phân giải) tạo mùn, sau đó bị khoáng hóa (nhờ các vi sinh vật phân giải trong đất) tạo các chất khoáng, trong đó có dạng NH4+ và NO3-.
    Ví dụ
    VSV nitrit hóa và nitrat hoá: NH3 à NO2- à NO3-.

    Câu 3 (2 điểm) Quang hợp
    1. Thực vật CAM (1điểm)
    là nhóm mọng nước, sống trong điều kiện khô hạn ( ví dụ hoang mạc…). Để tiết kiệm nước (bằng cách giảm sự mất nước do thoát hơi nước) nhưng vẫn đảm bảo đủ lượng CO2 cho quang hợp, ở nhóm thực vật này có sự phân chia thời gian cố định CO2 như sau:
    + Giai đoạn cố định CO2 đầu tiên diễn ra vào ban đêm khi khí khổng mở.

    + Giai đoạn tái cố định CO2 theo chu trình Calvin diễn ra vào ban ngày khi khí khổng đóng, sử dụng nguồn CO2 trong hợp chất cố định CO2 đầu tiên.
    Do đặc điểm thích nghi với điều kiện sinh thái như vậy, nên ở thực vật CAM có thể đảm bảo đủ lượng CO2 ngay cả khi ban ngày khí khổng luôn đóng.

    2.Quá thiếu hay thừa CO2 đều làm giảm năng suất cây trồng vì:(1điểm)
    * Trường hợp quá thiếu CO2 (thường do lỗ khí đóng, hô hấp yếu):
    - RiDP tăng, APG giảm, ảnh hưởng đến hoạt động của chu trình Canvin.
    - Enzym Rubisco tăng hoạt tính oxygenaza à xuất hiện hiện tượng hô hấp sáng.
    à đều dẫn đến làm giảm hiệu suất quang hợp à giảm năng suất cây trồng.

    * Trường hợp quá thừa CO2 :
    - Gây ức chế hô hấp à ảnh hưởng đến quá trình hấp thu, vận chuyển, sinh tổng hợp các chất cần năng lượng à ảnh hưởng đến quang hợp à giảm năng suất cây trồng.
    - Làm quá trình phân giải mạnh hơn quá trình tổng hợp diệp lục đồng thời có thể làm enzym Rubisco bị biến tính à giảm hiệu suất quang hợp à giảm năng suất cây trồng.
    Câu 4 (2 điểm) Hô hấp thực vật
    1.Ngày trời nắng,nhiệt độ cao ,gió mạnh ,tại lục lạp của thực vật C3,lượng CO2cạn kiệt,O2tích luỹ lại nhiều (do hệ thống II hoạt động mạnh tạo ra nhiều O2do quang phân li nước) enzim cacboxilaza chuyển thành enzim ôxigenaza ôxi hoá ribulôzơ1-5 điphôtphat đến CO2 xảy ra kế tiếp nhau ở ba bào quan: lục lạp,perôxiôm và kết thúc ở ti thể. (1điểm)
    2.Thực vật C4 không có hô hấp sáng vì:
    -Thực vầt này có tế bào bao bó mạch đồng hoá CO2,,mô giậu cung cấp CO2. (0,5điểm)
    -Mô giậu không thiếu CO2 O2 không cao nên không có hoạt tính ôxi hoá ribulôzơ 1-5 diphotphat (0,5điểm)
    Câu 5(2 điểm) Tuần hoàn
    1- Nhịp tim có thay đổi, theo hướng tăng lên để đáp ứng nhu cầu máu của các cơ quan (0,5điểm)
    - Lượng máu bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim có thay đổi theo hướng giảm đi vì máu bị đẩy trở lại tâm nhĩ một phần (do hở van). (0,5điểm)
    2- Sự thay đổi nồng độ O2 và nồng độ CO2 sẽ làm thay đổi hoạt động của tim:
    - Khi nồng độ O2 giảm hoặc nồng độ CO2 trong máu tăng sẽ kích thích thụ quan hóa học làm xuất hiện xung thần kinh truyền về hành tủy, từ đó sẽ xuất hiện các xung li tâm gây ra các phản xạ làm tăng hoạt động tim (0,5điểm)
    - Khi nồng độ O2 tăng hoặc nồng độ CO2 trong máu giảm sẽ kích thích thụ quan hóa học làm xuất hiện xung thần kinh truyền về hành tủy, từ đó sẽ xuất hiện các xung li tâm gây ra các phản xạ làm giảm hoạt động tim (0,5điểm)
    Câu 6(2 điểm) Hô hấp động vật
    1- Đặc điểm của bề mặt trao đổi khí ở động vật.
    + Bề mặt trao đổi khí rộng (tỉ lệ giữa diện tích bề mặt trao đổi khí và thể tích cơ thể lớn). (0,25điểm)
    + Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt giúp O2 và CO2 dễ dàng khuếch tán qua. (0,25điểm)
    + Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch và máu có sắc tố hô hấp. (0,25điểm)
    + Có sự lưu thông khí (nước và không khí lưu thông) tạo ra sự chênh lệch về nồng độ khí O2 và CO2 để các khí đó dễ dàng khuếch tán qua bề mặt trao đổi khí(0,25điểm)
    Nhờ bề mặt trao đổi khí có các đặc điểm trên nên động vật trao đổi khí với môi trường rất hiệu quả.
    2.Hô hấp ở chim đạt hiệu quả cao:
    - Phổi của chim có đầy đủ các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí.(025điểm)
    - Phổi của chim cấu tạo bởi hệ thống ống khí. Các ống khí nằm dọc trong phổi và được bao quanh bởi hệ thống mao mạch dày đặc, Phổi được thông với hệ thống túi khí phía trước và phía sau.(02,5điểm)
    - Khi hít vào và thở ra phổi chim không thay đổi thể tích, chỉ có túi khí thay đổi thể tích, phổi luôn có không khí giàu O2 để thực hiện trao đổi khí với máu trong mao mạch phổi.(0,25điểm)
    - Phổi của chim cũng có hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều (dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành oóng khí luôn song song và ngược chiều với dòng không khí lưu thông trong các ống khí.
    - Không có khí cặn=>Chênh lệch O2 luôn cao..(0,25điểm)
    Câu7 (2 điểm ) Cảm ứng ở thực vật và động vật.
    1. - Quá trình vận động hướng động xảy ra chậm vì liên quan đến sự phân bố lại hàm lượng các chất điều hoà sinh trưởng ở hai phía cơ quan ,cơ thể.Liên quan đến sự sinh trưởng tế bào hai phía bị tác động và không bị tác động của yếu tố môi trường.
    Ví dụ : tính hướng sáng (0,5điểm)
    - Quá trình vận động cảm ứng :xảy ra nhanh vì liên quan đến đồng hồ sinh học ,đến sức căng trương nước ở các tế bào khớp gối .Những vận động này xảy ra theo nhịp sinh học và theo hoạt động của các bơm ion.
    Ví dụ : Vận động ngủ của lá, cây bắt mồi,cây xấu hổ... (0,5điểm)
    2.Điện thế hoạt động chạy trên dây TK bị mêlin hoá sẽ có hiệu quả năng lượng cao hơn, vì:
    - Điện thế hoạt động được lan truyền theo cách nhảy vọt và được hình thành ở eo Ranvie. (0,5điểm)
    - So với dây TK bị miêlin hoá thì bơm Na/K ở dây không bị miêlin hoá sẽ bị hoạt động nhiều hơn-> tốn nhiều năng lượng hơn(0,5điểm)
    Câu 8( 2điểm) Tiêu hoá
    1.
    - Chủ yếu là biến đổi Prôtêin thành các chuỗi polipeptit ngắn dưới tác dụng của enzim
    pepsin với sự có mặt của HC l(0,25điểm)
    - Ý nghĩa của thức ăn xuống ruột từng đợt với lượng nhỏ: (0,5điểm)
    + Dễ dàng trung hoà lượng axít trong thức ăn từ dạ dày xuống ít một , tạo môi trường
    cần thiết cho hoạt động của các enzim trong ruột (vì có NaHCO3 từ tuỵ và ruột tiết
    ra với nồng độ cao).
    + Để các enzim từ tuỵ và ruột tiết ra đủ thời gian tiêu hoá lượng thức ăn đó
    + Đủ thời gian hấp thụ các chất dinh dưỡng
    - Cơ chế đóng mở môn vị có liên quan đến: (02,5điểm)
    + Sự co bóp của dạ dày với áp lực ngày càng tăng làm mở cơ vòng
    + Phản xạ co thắt cơ vòng môn vị do môi trường ở tá tràng bị thay đổi khi thức
    ăn từ dạ dày dồn xuống (từ kiềm sang axít)
    2.Pepsin dạ dày không phân hủy protein của chính nó bởi vì:
    - Ở người bình thường, lót trong lớp thành dạ dày có chất nhày bảo vệ. Chất nhày này có bản chất là glycoprotein và muco polysaccarid do các tế bào cổ tuyến và tế bào niêm mạc bề mặt của dạ dày tiết ra. (0,25điểm)
    - Lớp chất nhày nêu trên có hai loại: (0,5điểm)
    + Loại hòa tan: có tác dụng trung hòa một phần pepsin và HCl.
    + Loại không hòa tan: tạo thành một lớp dày 1 – 1,5 mm bao phủ toàn bộ lớp thành dạ dày. Lớp này có độ dai, có tính kiềm có khả năng ngăn chặn sự khuếch tán ngược của H+ ® tạo thành “hàng rào” ngăn tác động của pepsin – HCl.
    - Ở người bình thường, sự tiết chất nhày là cân bằng với sự tiết pepsin-HCl, nên protein trong dạ dày không bị phân hủy (dạ dày được bảo vệ). (0,25điểm)
    Câu 9 (2 điểm) Sinh sản thực vật
    1. - Sinh trưởng thứ cấp làm tăng bề dày(đường kính) của cây do hoạt động của mô phân sinh bên (tầng phát sinh) gây nên, còn sinh trưởng sơ cấp làm tăng chiều dài của cây do mô phân sinh đỉnh thân và mô phân sinh đỉnh rễ phân chia tạo nên.
    - Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình liên tiếp nhau của quá trình trao đổi chất. Sự biến đổi về số lượng ở rễ, thân, lá dẫn đến sự thay đổi về chất lượng ở hoa, quả và hạt.
    - Hai quá trình này gọi là pha sinh trưởng phát triển sinh dưỡng và pha sinh trưởng phát triển sinh sản(mốc là sự ra hoa).
    - Một cơ quan hay bộ phận của cây có thể sinh trưởng nhanh nhưng phát triển chậm hay ngược lại. có thể cả hai đều nhanh hay đều chậm. (1điểm)
    2. Nguồn gốc của quả và hạt.
    -Hình thành hạt
    Noãn đã thụ tinh (chứa hợp tử và tế bào tam bội) phát triển thành hạt. Hợp tử phát triển thành phôi. Tế bào tam bội phân chia tạo thành một khối đa bào giàu chất dinh dưỡng được gọi là nội nhũ. Nội nhũ (phôi nhũ) là mô nuôi dưỡng phôi phát triển.
    Có hai loại hạt : hạt nội nhũ (hạt cây Một lá mầm) và hạt không nội nhũ (hạt cây Hai lá mầm).
    -Hình thành quả
    + Quả là do bầu nhuỵ phát triển thành. Bầu nhuỵ dày lên, chuyên hoá như một cái túi chứa hạt, bảo vệ hạt và giúp phát tán hạt.
    + Quả không có thụ tinh noãn (quả giả) gọi là quả đơn tính. Quả không có hạt chưa hẳn là quả đơn tính vì hạt có thể bị thoái hoá. (1điểm)
    Câu 10 (2 điểm) Sinh sản động vật
    1. Trước khi được 1/3 đoạn đường trứng còn quá non, màng trứng chưa thuận lợi cho sự kết hợp với tinh trùng để thụ tinh. (0,5điểm)
    - Không thụ tinh sau, vì: vận tốc dẫn trứng chậm mà thời gian tồn tại trứng chưa thụ tinh ngắn. (0,5điểm)
    2. Những trở ngại liên quan đến sinh sản:
    + Thụ tinh ngoài không thực hiện được vì không có môi trường nước. (0,25điểm)
    + Trứng đẻ ra sẽ bị khô và dễ bị các tác nhân khác làm hư hỏng như nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp, ánh sáng mặt trời mạnh, vi trùng xâm nhập. (0,25điểm)..
    Khắc phục:
    + Đẻ trứng có vỏ bọc dày hoặc phôi thai phát triển trong cơ thể mẹ. (0,25điểm)
    + Thụ tinh trong. (0,25điểm)

    ------------------ HẾT --------------
  7. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    Sở GD&ĐT Thừa Thiên - Huế ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI
    Trường THPT Chuyên Quốc Học DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
    ------o------ LẦN THỨ IV
    MÔN SINH HỌC – LỚP 11
    Thời gian: 180 phút


    Câu
    Nội dung​
    Điểm
    1)
    a) Theo nguyên tắc nhiệt động học, dù trong bất kỳ hệ thống nào, nước luôn vận động từ nơi có thế nước cao hơn đến nơi có thế nước thấp hơn. Lí do nào thường làm cho thế nước của tế bào lông hút của rễ cây, thường thấp hơn so với thế nước của dung dịch đất?
    b) Trong trường hợp thế nước của dung dịch đất thấp hơn (ví dụ như bón phân), so với thế nước của tế bào lông hút. Hãy giải thích như thế nào nếu cây vẫn lấy được nước?

    2,0 đ
    2)
    a) Giải thích tại sao đất chua lại nghèo chất dinh dưỡng?
    b) Tại sao các nguyên tố vi lượng lại chỉ cần với một lượng rất nhỏ cho thực vật nhưng không thể thiếu?
    c) Người ta nói: khi chu trình Crep ngừng hoạt động thì cây bị ngộ độc bởi NH3. Hãy giải thích và lấy ví dụ chứng minh?

    2,0 đ
    3)
    a) Vì sao khi loại bỏ tinh bột khỏi lục lạp, quá trình cố định CO2 ở thực vật CAM không xảy ra trong khi ở thực vật C4 quá trình cố định CO2 vẫn diễn ra bình thường? Sau giải thích hãy minh họa bằng sơ đồ.
    b) Vì sao việc không hút tia lục được coi là một đặc điểm thích nghi của lá cây?
    c) Vai trò của dòng electron (e) và quá trình fotforyl hóa vòng đối với nhóm sinh vật quang tự dưỡng nhân thực? Giải thích?

    2,0 đ
    4)
    a) Vì sao trong chuỗi truyền e của hô hấp tế bào, điện tử không được truyền từ NADH, FADH2 tới ngay O2 mà phải qua một dãy truyền electron?
    b) Nêu cấu tạo và vai trò của enzim ATP sintetaza, trong quang hợp và hô hấp?

    2.0 đ
    5)
    a) Phân tích cấu tạo của cơ tim phù hợp với chức năng ?
    b) Một bệnh nhân bị hở van tim (van nhĩ thất đóng không kín).
    - Nhịp tim của bệnh nhân có thay đổi không? Tại sao? Lượng máu bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim (thể tích tâm thu) có thay đổi không? Tại sao?
    - Huyết áp động mạch có thay đổi không? Tại sao? Hở van tim gây nguy hại như thế nào đến tim?

    2,0 đ
    6)
    a) Trình bày mối liên quan giữa hai quá trình trao đổi khí ở phổi và trao đổi khí ở mô?
    b)Đối với một số động vật hô hấp bằng phổi (cá voi, hải cẩu…), nhờ những đặc điểm nào giúp chúng có thể lặn được rất lâu trong nước?

    2,0 đ
    7)
    a)Một loại chất độc có khả năng làm mất hoạt tính của thụ thể ở màng sau xinap thần kinh – cơ. Nếu bị nhiễm chất độc này, cơ thể có cảm giác đau khi bị thương không? Khả năng phản ứng của cơ thể sẽ thay đổi như thế nào? Giải thích.
    b)Biện pháp đấu tranh sinh học (sử dụng thiên địch là côn trùng cánh màng để tiêu diệt sâu hại) dựa trên tập tính nào của côn trùng?
    c)Vận động của các bẫy bắt mồi của các cây ăn thịt thuộc loại vận động gì? Giải thích?

    2,0 đ
    8)
    Dạ dày của bò có 4 túi, hãy cho biết:
    a) Cấu tạo của dạ dày 4 túi?
    b) Chức năng của các túi đó trong quá trình tiêu hóa? Nếu cắt bỏ dạ múi khế và nối ruột với dạ lá sách thì quá trình tiêu hóa của bò sẽ gặp những trở ngại gì? Cho rằng nơi kết nối không ảnh hưởng đến sự di chuyển của thức ăn.

    2,0 đ
    9)
    a) Chất dinh dưỡng để ống phấn nảy mầm, sinh trưởng và phát triển được lấy từ đâu?
    b) Có ý kiến cho rằng cứ có thụ phấn thì nhất thiết sẽ có thụ tinh? Điều đó đúng không? Giải thích?
    c)Tại sao êtilen kích thích sự chín của quả? Để bảo quản có thể sử dụng những biện pháp nào?

    2,0 đ
    10)
    a)Trong giao phối (thụ tinh chéo) ở động vật, hãy trình bày ưu điểm của động vật lưỡng tính so với động vật đơn tính?
    b)Trong quá trình thụ tinh ở động vật: Cơ chế nào chỉ cho phép 1 tinh trùng thụ tinh với 1 trứng?

    2,0 đ















    Sở GD&ĐT Thừa Thiên - Huế ĐỀ THI ĐỀ NGHỊ CHỌN HỌC SINH GIỎI
    Trường THPT Chuyên Quốc Học DUYÊN HẢI - ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ
    ------o------ LẦN THỨ IV
    MÔN SINH HỌC – LỚP 11

    ĐÁP ÁN
    Câu
    Nội dung
    Điểm/ý
    1)
    a) Về nguyên tắc, rễ cây hấp thụ nước từ dung dịch đất chỉ khi nào thế nước của tế bào lông hút hay toàn bộ bề mặt của tế bào biểu bì rễ là thấp hơn so với thế nước của dung dịch đất.
    Lý do:
    + H2O luôn được các tế bào khác nhau của cây sử dụng trong quá trình chuyển hóa vật chất (ví dụ: quang hợp, hô hấp,...).
    + Do quá trình thoát hơi nước của lá nên nước luôn đi theo một chiều (từ tế bào lông hút → tế bào rễ → mạch gỗ → tế bào lá) => làm giảm áp suất trương nước, nồng độ nước và thế nước trong tế bào lông hút.

    Với 2 lý do trên nên thế nước của tế bào lông hút ở rễ cây thường thấp hơn thế nước của dung dịch đất.

    b) Khi bón phân cho đất, làm tăng các ion khoáng, các phân tử H2O tự do trong đất sẽ kết hợp với các ion khoáng => thế nước của dung dịch đất có thế thấp hơn thế nước của tế bào lông hút, về nguyên tắc, lúc này nước sẽ đi ra (đi từ tế bào lông hút → ra dung dịch đất).
    Cây vẫn lấy được nước với 3 lý do:
    + 2 lý do đã nêu ở mục a……………………………………..
    + Cây có cơ chế hút khoáng và trao đổi khoáng chủ động => tế bào rễ có nồng độ khoáng cao hơn trong dung dịch đất => thế nước của tế bào rễ lại thấp hơn thế nước của dung dịch đất.





    (0,5)


    (0,5)










    (0,5)


    (0,5)
    2)
    a) Đất chua là đất có số lượng ion H+rất cao, các ion này chiếm chỗ trên bề mặt các hạt keo đất đẩy các ion khoáng trên bề mặt hấp phụ của các hạt keo đất vào dung dịch đất và khi trời mưa các ion khoáng ở dạng tự do dễ bị rửa trôi => đất nghèo dinh dưỡng.
    b) Các nguyên tố khoáng vi lượng trong cây không giữ vai trò cấu trúc trong tế bào mà là thành phần không thể thiếu của hầu hết các enzim.
    Với một số enzim, ngoài thành phần là protein còn có thêm các thành phần khác không phải là protein gọi là cofactor.
    Cofactor có thể là các ion kim loại như: Fe, Cu, Zn, Ni, Mg, Mn,... hoặc vitamin. Đối với các enzim có các cofactor thì chỉ khi có cofactor liên kết với enzim thì cấu hình của enzim mới phù hợp với cơ chất và mới phân giải được cơ chất.
    c) Chu trình Crep là chặng thứ hai trong quá trình hô hấp hiếu khí ở cây xanh, lượng ATP được giải phóng không nhiều, nhưng chu trình Crep đã tạo ra rất nhiều các hợp chất trung gian tham gia trong các quá trình chuyển hóa khác, đặc biệt là tạo ra các cetoaxit (R-COOH), ví dụ như: axit α ceto glutaric, axit fumaric, axit oxalo acetic... các loại cetoaxit này sẽ tham gia vào quá trình đồng hóa NH3 trong cây => tổng hợp các axit amin.

    a. α ceto flutaric + NH3 + 2H+ → glutamin + H2O
    b. fumaric + NH3 → Aspactric
    c.oxalo acetic + NH3 + 2H+ → Aspactric
    Vì các axit amin khi được hình thành nó có thể kết hợp với NH3 để tạo thành các amit (axit glutamic + NH3 → glutamin), sự hình thành các amit có ý nghĩa sinh học quan trọng.
    + Đó là cách giải độc NH3 tốt nhất nhất cho cây.
    + Nguồn dự trữ NH3 cho các quá trình tổng hợp axit amin trong cây khi cần thiết.




    0,5đ



    0,25đ






    0,25đ





    0,25đ



    0,25đ
    0,25đ

    0,25đ
    3)
    a)
    - Đối với thực vật Cam, khi loại bỏ tinh bột ra khỏi lục lạp thì không tái tạo được chất nhận CO2 là A.PEP => vì thế chu trình không tiếp diễn………
    - Đối với TV C4 khi loại bỏ tinh bột ra khỏi lục lạp thì quá trình cố định CO2 vẫn xảy ra bình thường vì quá trình tái tạo chất nhận CO2 là A.PEP không liên quan đến A.Pyruvic………………………………………………….

    b) Diệp lục hấp thụ cả 6 tia đơn sắc của ánh sáng nhìn thấy nhưng mạnh nhất là tia đỏ và xanh tím. Diệp lục hầu như không hấp thụ tia lục(do đó lá có màu lục). Đó là một đặc điểm thích nghi có lợi, vì buổi trưa, cường độ ánh sáng mạnh vì rất giàu tia lục việc không hấp thụ tia lục lúc này tránh được khả năng đốt nóng mô lá…………………………………..
    c) Vai trò của foforyl hóa vòng:
    + Quá trình quang foforyl hóa vòng có thể hoạt động độc lập để sinh thêm
    ATP có tác dụng điều chỉnh lượng cung cấp ATP cần cho pha tối quang hợp…...
    + Trong điều kiện khi cây bị thiếu H2O thì chỉ có quá trình foforyl hóa vòng là nguồn cung cấp ATP cho quá trình đồng hóa CO2 trong quang hợp…………………………………………………………………………
    Giải thích:
    + Dòng electron không vòng và foforyl hóa không vòng sử dụng cả 2 hệ PSI và PSII để tạo nên ATP và NADP với lượng bằng nhau. (2ATP và 2 NADPH)…………………………………………………………………
    + Dòng electron vòng và foforyl hóa vòng chỉ sử dụng hệ PSI và chỉ tạo ra ATP. Phản ứng tối (đặc biệt là phản ứng tổng hợp glucoz) đòi hỏi cung cấp 3ATP và 2 NADPH để khử 1 CO2 thành Cacbon hyđrat. ……………



    0,25đ


    0,25đ





    0,5đ



    0,25 đ


    0,25 đ



    0,25đ


    0,25đ

    4)
    a) Kìm hãm tốc độ “rơi năng lượng” của electron từ NADH và FADH2 đến oxi, từ đó năng lượng trong electron được giải phóng từ từ từng phần nhỏ một qua nhiều chặng của chuỗi để tránh sự “bùng nổ nhiệt” đốt cháy tế bào……………………………………………………………..
    b) Cấu tạo của enzim ATP sintetaza:
    Là phức hệ protein gồm 2 đơn vị cấu thành, một đơn vị tạo ra cái cuống nằm trong màng trong của ty thể (hô hấp) và màng tilacoit của lục lạp (quang hợp), một đơn vị khác tạo nên cái mũ nằm nhô ra trong xoang nền của cả lục lạp và ty thể, vì vậy ATP sintetaza có dạng hình nấm có kích thước khoảng 11nm………………………………………..
    + Vai trò của enzim ATP sinteaza:
    - Đối với hô hấp: Khi có dòng H+ đi từ xoang gian màng vào chất nền xuyên qua phần cuống tạo nên lực làm xoang phần cuống đồng thời làm xoang phần mũ hoạt động như 1 chiếc bàn xoay thu hút ADP và Pi liên kết với nhau tạo ATP. Cứ 3H+ đi qua màng trong tilacoit thì tổng hợp được 1 ATP……………………………………………………..
    - Đối với quang hợp: Khi có dòng H+ đi xuyên qua phức hệ ATP sintetaza có trong màng tilacoit kích động chúng tổng hợp ATP từ ADP và Pi (tương tự như ở hô hấp), phần mũ của ATP sintetaza nằm thòi ra phần chất nền của lục lạp nên ATP được tổng hợp xong đi ngay vào chất nền để sử dụng tổng hợp glucoza trong pha tối quang hợp (giúp tiết kiệm thời gian, đường đi và năng lượng). Cứ 2H+ đi qua màng trong của ty thể thì tổng hợp được 1 ATP………………………………………….




    0,5đ





    0,5đ





    0,5đ






    0,5đ
    5)
    a. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Cơ tim là cơ vân nên co bóp khoẻ à đẩy máu vào động mạch……………….
    - Mô cơ tim là mô được biệt hoá, bao gồm các tế bào cơ tim phân nhánh và nối với nhau bởi các đĩa nối tạo nên 1 mạng lưới liên kết với nhau dày đặc à xung thần kinh truyền qua tế bào nhanh, làm cho cơ tim hoạt động theo quy luật “tất cả hoặc không có gì”……………………………………………………..
    - Các tế bào cơ tim có giai đoạn trơ tuyệt đối dài đảm bảo cho các tế bào cơ tim có 1 giai đoạn nghỉ nhất định để phục hồi sức co cho nhịp co tiếp theo à hoạt động suốt đời……………………………………………………………………..
    - Trong tế bào cơ tim có sắc tố miôglôbin có khả năng dự trữ O2 cung cấp cho hoạt động khi lượng O2 do máu cung cấp bị thiếu………………………………..
    b. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Nhịp tim tăng, để đáp ứng nhu cầu máu của các cơ quan.................................
    - Lượng máu bơm lên động mạch chủ trong mỗi chu kỳ tim có thay đổi theo hướng giảm đi vì máu bị đẩy trở lại tâm nhĩ một phần (do hở van).................
    - Thời gian đầu nhịp tim tăng nên huyết áp động mạch không thay đổi. Về sau suy tim nên huyết áp giảm............................................................................
    - Hở van tim gây suy tim do nhịp tim tăng................................................

    0,25đ



    0,25đ


    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ

    0,25đ
    0,25đ
    6)
    a. Mối liên quan giữa hai quá trình này: (Trả lời mỗi ý được 0,5 đ)
    - Sự trao đổi khí ở mô: Giúp tế bào thu nhận O2 và thải ra CO2, CO2 tích lũy trong máu sẽ kích thích trung khu hô hấp gây ra phản xạ hô hấp, như vậy trao đổi khí ở tế bào là nguyên nhân bên trong cuả sự trao đổi khí ở phổi.
    - Nhờ có sự trao đổi khí ở phổi thường xuyên thì mới đủ cung cấp ôxy cho mọi hoạt động sống của tế bào và thải khí CO2 do quá trình dị hoá cuả tế bào tạo nên. Vậy trao đổi khí ở phổi tạo điều kiện cho sự trao đổi khí ở tế bào…………..
    b. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Lá lách rất lớn dự trữ nhiều máu, trong máu lượng O2 rất lớn……………..
    - Hàm lượng prôtêin myoglobin cao trong hệ cơ để tích luỹ O2……………..
    - Để bảo tồn O2 chúng hoạt động cơ ít, thay đổi độ chìm nổi của cơ thể để di chuyển trong nước 1 cách thụ động…………………………………………..
    - Nhịp tim và tốc độ tiêu thụ O2 giảm trong thời gian lặn. Máu cung cấp cho cơ bị hạn chế trong thời gian lặn…………………………………………………




    0,5 đ


    0,5 đ

    0,25 đ
    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    7)
    a. (Trả lời mỗi ý được 0,5 đ)
    - Khi bị nhiễm chất độc này, cơ thể vẫn có cảm giác đau khi bị thương vì bộ phận thần kinh làm nhiệm vụ tiếp nhận và dẫn truyền thông tin từ cơ quan thụ cảm về trung ương thần kinh vẫn hoạt động bình thường...........................
    - Khả năng phản ứng của cơ thể bị thay đổi khi nhiễm chất độc trên : các cơ vận động không hoạt động do không tiếp nhận được thông tin từ trung ương thần kinh, làm cơ thể mất khả năng cử động, di chuyển.............................
    b. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Tập tính bắt sâu non chuẩn bị thức ăn cho thế hệ sau…………………
    - Tập tính đẻ trứng và kí sinh trên có thể của sâu, đến khi trứng nở ấu trùng sẽ ăn thịt những sâu non này…………………………………………..
    c. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Đó là vận động cảm ứng theo sự thay đổi sức trương nước. …………..
    - Vận động này xảy ra khi có sự tác động cơ học của con mồi đã gây ra sự hoạt động của các bơm ion. Các bơm này rút các ion và nước ra khỏi tế bào khớp của bẫy. Các tế bào khớp mất sức trương nước làm các khớp khép lại…




    0,5 đ


    0,5 đ

    0,25 đ

    0,25 đ

    0,25 đ


    0,25 đ
    8)
    * Cấu tạo : (Trả lời 4 ý được 0,5 đ)
    - Dạ cỏ : Lớp niêm mạc tạo thành nhiều gờ và sừng hoá
    - Dạ tổ ong: Lớp niêm mạc có nhiều gờ giống như tổ ong
    - Dạ lá sách : chính là dạ dày cơ được lót các biểu mô hình vảy, xếp thành tầng và hoá sừng cứng
    - Dạ múi khế : được lót một lớp màng nhày bình thường
    *Chức năng của mỗi túi: (Trả lời 4 ý được 0,5 đ)
    - Dạ cỏ dự trữ cỏ và lên men.
    - Dạ tổ ong đẩy cỏ lên miệng để nhai lại.
    - Dạ lá sách hấp thu nước và chuyển thức ăn đã nhai lại xuống dạ múi khế.
    - Dạ múi khế, thức ăn và VSV được tiêu hóa bởi HCl và pepsin.
    * Nếu cắt bỏ dạ múi khế và nối ruột với dạ lá sách thì quá trình tiêu hóa của bò sẽ gặp những trở ngại: (Trả lời mỗi ý được 0,5 đ)
    - Quá trình tiêu hóa prôtêin bị gián đoạn. Vì dạ múi khế có chức năng của một dạ dày điển hình, dạ múi khế tạo ra pepsin, pepsin thủy phân các phân tử prôtêin thành các pôlipeptit, các pôlipeptit được enzim tiêu hóa ở ruột thủy phân thành axit amin. Nếu cắt bỏ dạ múi khế thì không tiêu hóa được prôtêin.
    - Khi không có dạ múi khế thì sẽ không có HCl cho nên không gây được phản ứng mở môn vị để đưa thức ăn xuống ruột, không có HCl nên không diệt được các mầm bệnh trong thức ăn.






    0,5 đ




    0,5 đ





    0,5 đ

    0,5 đ

    9)
    a. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Ban đầu chất dinh dưỡng được lấy từ chất dự trữ sẳn có trong hạt phấn, nhờ đó ống phấn nảy mầm………………………………………………………..
    - Ống phấn khi đã phát triển sẽ tiết ra enzim làm tiêu hoá tế bào bao quanh vỏ nhuỵ và bầu để cung cấp chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng của ống phấn….
    b. (Trả lời mỗi ý được 0,25 đ)
    - Cứ có thụ phấn thì nhất thiết có thụ tinh điều đó không đúng vì có thể có thụ phấn nhưng sẽ không có đến thụ tinh ……………………………………
    - Bởi vì: Hạt phấn do một lí do nào không nảy mầm, hoặc sự không tương hợp giữa chiều dài ống phấn và chiều dài vòi nhuỵ (lai xa…)………………………
    c.(Trả lời mỗi ý được 0,5 đ)
    - Bởi vì: Êtilen kích thích hô hấp mạnh để hô hấp nhanh chóng đạt đến đỉnh bột phát theo cơ chế: Êtilen làm tăng tính thấm của màng tế bào, giải phóng các enzim và cơ chất để xúc tiến cho các phản ứng hô hấp => kích thích quả chín nhanh…………………………………………………………………….
    - Để bảo quản quả có thể ức chế hô hấp bằng cách bảo quản quả trong các túi poliêtilen sẽ làm tăng nồng độ khí CO2 trong túi, khi CO2 tăng đến 10% thì sẽ ức chế sự chín. Hoặc có thể kết hợp giữa việc dùng hoocmon auxin với nhiệt độ thấp cũng có thể ức chế sự chín………………………………………………



    0,25 đ

    0,25 đ


    0,25 đ

    0,25 đ




    0,5 đ



    0,5 đ
    10)
    a. (Trả lời mỗi ý được 0,5 đ)
    - Động vật lưỡng tính nhưng thụ tinh chéo nên khi giao phối xong cả hai cá thể đều sinh sản nên phát triển nhanh về số lượng, giúp khắc phục được đặc tính di chuyển chậm của động vật lưỡng tính. Trong khi đó đối với động vật đơn tính thì sau khi giao phối xong chỉ có cá thể cái mới sinh sản.....................................
    - Đối với động vật lưỡng tính thì bất kì 2 cá thể nào gặp nhau trong thời kì sinh sản sau khi giao phối và thụ tinh đều có thể sinh con, trong khi đó ở động vật đơn tính nếu 2 cá thể đực hoặc 2 cá thể cái gặp nhau thì không thể sinh con.
    b. (Trả lời mỗi ý được 0,5 đ)
    - Do thay đổi lớp điện màng của vỏ trứng: Khi tinh trùng gắn vào màng tế bào trứng làm biến đổi điện thế màng ở tế bào trứng. Sự biến đổi này giúp ngăn cản nhanh (ngăn cản tức thời) không cho tinh trùng khác xâm nhập vào tế bào trứng.
    - Phản ứng vỏ và sự tạo nên màng thụ tinh: Khi tinh trùng gắn vào màng tế bào trứng, màng noãn hoàng và lớp vỏ lan toả trên bề mặt trứng, hình thành lớp màng bao quanh trứng gọi là màng thụ tinh, màng này ngăn cản không cho tinh trùng khác xâm nhập vào trứng (phong bế đa tinh)...........................................





    0,5 đ


    0,5 đ



    0,5 đ



    0,5 đ
  8. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    SỞ GD&ĐT NINH BÌNH​
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    [​IMG]LƯƠNG VĂN TỤY
    ĐỀ THI ĐỀ XUẤT
    (Thi chọn HSG khu vực Duyên hải-đồng bằng Bắc bộ lần thứ IV)​
    MÔN THI: Sinh học​
    KHỐI 11
    Thời gian: 180 phút​
    (Đề gồm 10 câu, 02 trang)​

    Câu 1(2,0 điểm)
    a. Nhận định sau đúng hay sai? Giải thích?
    Động vật ăn thịt số lượng thức ăn ít hơn nhiều so với động vật ăn cỏ.
    b. Vai trò của axit clohyđric (HCl) trong quá trình tiêu hóa của người.
    Câu 2(2,0 điểm):
    a. Vì sao ở người khi hít vào gắng sức thể tích khí bổ xung ở phổi không lớn hơn 1,5 đến 2,0 lít? Ý nghĩa của hiện tượng này.
    b. Áp lực âm của lồng ngực là gì? Nguyên nhân tạo ra áp lực âm của lồng ngực? Nếu màng phổi bị thủng thì dẫn đến hậu quả gì?
    Câu 3 (2,0 điểm):
    a. Em hiểu như thế nào về tim bên ở động vật? Vì sao trong quá trình tiến hoá, chân khớp xuất hiện sau giun đốt nhưng hệ tuần hoàn của giun đốt là tuần hoàn kín còn hệ tuần hoàn của chân khớp lại là tuần hoàn hở?
    b. Ở người khi van nhĩ thất hở ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động tuần hoàn.
    c. Đặc điểm của thành và lòng tĩnh mạch, ý nghĩa của đặc điểm đó.
    Câu 4 (2,0 điểm):
    a. Nguồn gốc, chức năng của bóng xináp hóa học trong nơron? Số bóng xináp hoạt động nhiều hay ít phụ thuộc vào yếu tố nào?
    b. Phân biệt hai phân hệ thần kinh trong hệ thần kinh thực vật ở người?
    Câu 5 (2,0 điểm):
    a. So sánh giữa hình thức sinh sản trinh sinh với hình thức sinh sản phân mảnh, mọc chồi ở động vật.
    b. Giải thích các nhận định sau về thụ tinh ở động vật:
    + Quá trình thụ tinh không có hiện tượng đa tinh.
    + Đa số không thể thụ tinh khác loài, trong thực tế khi lai khác loài vẫn ra con lai.
    Câu 6: (2 điểm)
    a. Giải thích vì sao cây sống ở vùng đất mặn phải có những cơ chế thích nghi đặc biệt với môi trường sống? cây thích nghi như thế nào?
    b.Hãy bố trí thí nghiệm để chứng minh mối liên quan: nhiệt độ giảm thì sự hút nước của rễ giảm.
    Câu 7: (2 điểm)
    a. Tại sao khi bón Mo thì quá trình khử nitrát được tăng cường? Quá trình khử nitrát trong cây diễn ra như thế nàovà cần điệu kiện gì?
    b. Để cho lúa không bị lốp đỏ lúc bong lúa sắp chín, người ta bón phân gì? Vì sao phải sử dụng loại phân đó?
    Câu 8: (2 điểm)
    a. Trên cùng một cây, lá ở phía ngoài nhiều ánh sáng và lá ở phía trong bóng râm ít ánh sáng có màu sắc và khả năng quang hợp khác nhau. Sự khác nhau đó như thế nào? Vì sao có sự khác nhau đó?
    b. Theo em ba nhóm thực vật C3, C4,CAM nhóm nào có con đường quang hợp tiến hóa hơn? Giải thích?
    Câu 9: (2 điểm)
    a. Thực vật có cơ chế nào để tồn tại trong điều kiện thiếu oxi tạm thời? Vì sao một số thực vật sống ở vùng đầm lầy có khả năng sống trong điều kiện thường xuyên thiếu oxi?
    b. Sau khi học quá trình hô hấp ở thực vật một bạn học sinh phát biểu: “Trong cơ thể sống, chất hữu cơ được đốt bằng nước chứ không phải bằng oxi không khí như sự đốt cháy nó ở bên ngoài”. Em có nhận xét gì về lời phát biểu trên.
    Câu 10: (2 điểm)
    a. Ví sao khi nhiệt độ quá cao hay quá thấp thì lá, quả của một số loài thực vật lại rụng nhiều?
    b. Một cây ngày dài có độ dài đêm tiêu chuẩn là 9 giớ sẽ ra hoa:
    - Phải hiểu độ dài đêm tiêu chuẩn là 9 giờ như thế nào cho đúng?
    - Cây này có thể ra hoa được không trong quang chu kỳ 12 giờ chiếu sáng / 6 giờ trong tối/ bật sáng trong tối/ 6 giờ trong tối.

    ------HẾT------



    SỞ GD&ĐT TỈNH NINH BÌNH​
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    [​IMG]LƯƠNG VĂN TỤY
    ĐÁP ÁN ĐỀ XUẤT
    (Thi chọn HSG khu vực Duyên hải-đồng bằng Bắc bộ lần thứ IV)​
    MÔN THI: Sinh học​
    KHỐI 11​
    Thời gian: 180 phút​
    (Đáp án gồm 10 câu, 06 trang)​

    STT
    Nội dung
    Điểm
    Câu 1
    (2 điểm)
    a. - Đúng
    - Vì:
    + Prôtêin thức ăn động vật và động vật ăn thịt gần giống nhau, còn protein thức ăn thực vật và động vật ăn cỏ xa nhau trong hệ thống phân loại
    + Hàm lượng dinh dưỡng ở thức ăn động vật cao và cân đối còn hàm lượng dinh dưỡng thức ăn thực vật thấp và mất cân đối
    + Hệ số tiêu hóa và hấp thụ thức ăn protein ở động vật ăn thịt cao hơn
    b. + Hoạt hóa enzim pepsinozen thành pepsin, tăng cường tác động của pepsin tạo môi trường tối ưu cho enzim pepsin hoạt động
    + Tham gia cơ chế đóng mở cơ vòng môn vị
    + Kích thích tăng tiết Secretin ở niêm mạc tá tràng, kích thích tăng tiết dịch vị, dịch tụy, dịch mật
    + Diệt khuẩn sát trùng trong dạ dày thủy phân xenlulozo thực vật
    0,25

    0,25


    0,25


    0,25

    0,25


    0,25
    0,25

    0,25
    Câu 2
    (2,0 điểm)
    a - Vì;
    + Khi hít vào gắng sức; lượng không khí qua phế quản, tiểu phế quản tăng tác động vào các thụ thể sức căng cơ hô hấp ở cơ thành phế quản, tiểu phế quản và phế nang bị kích thích phát xung thần kinh theo dây số X đến trung khu hô hấp trung khu hít vào, gây cử động thở ra
    + Khi thở ra phế nang co nhỏ lại, dây X không bị kích thích, trung khu hít vào không bị ức chế lại phát xung thần kinh đến cơ hô hấp gây cử động hít vào
    - Ý nghĩa: là phản xạ bảo vệ tránh cho các phế nang bị căng dãn quá mức.
    b - Áp lực âm màng phổi là áp lực ở khoang màng phổi luôn thấp hơn áp suất của khí quyển
    - Nguyên nhân:
    + Phổi có hai màng ở giữa tạo thành một túi chứa khí
    + Khi hô hấp lồng ngực giãn nở nhanh hơn kéo phổi nở to dần chậm hơn và có xu hướng kéo co làm khoang màng phổi tách rộng (Do tính đàn hồi của mô xốp ở phế nang)
    - Khi màng phổi thủng làm không khí từ khoang màng phổi vào xoang lồng ngực mất áp lực âm lồng ngực dẫn đến phổi xẹp dần và mất cử động hô hấp.


    0,5




    0,25


    0,25

    0,25


    0,25
    0,25



    0,25
    Câu 3
    (2,0 điểm)
    a - Tim bên: - Là dạng tim rất sơ khai chỉ là do các mạch bên chuyên hóa thành nên áp lực rất thấp
    - Ở các động vật kích thước nhỏ, tuần hoàn hở: chân khớp, thân mềm
    b - Giun đốt “tim bên” nhưng tuần hoàn hở. Vì: Tim bên áp lực rất thấp máu trong mạch vẫn chuyền đi vẫn thắng được sức ma sát của thành mao mạch do sự hoạt động hỗ trợ của các bao cơ khi cơ thể di chuyển kết hợp với co bóp của các mạch bên
    - Chân khớp xuất hiện sau giun đốt trong quá trình tiến hóa lại là tuần hoàn hở. Vì:
    + Chân khớp có bộ xương ngoài là cutin đã vô hiệu hóa hoạt động của các bao cơ; tim bên lại có áp lực rất thấp không đủ lực thắng lực ma sát của mao mạch, tim chỉ tạo nên một áp lực thấp đủ để cho máu dồn vào khe hổng giữa các tế bào à Chân khớp tuần hoàn hở
    c. + Van nhĩ thất là van giữa tâm nhĩ và tâm thất . nếu van bị hở khi tim co bóp van này sẽ đóng không chặt một lượng máu nhỏ trở lên tâm nhĩ. Áp lực tim yếu làm áp lực máu lên động mạch yếu, lưu lượng ít huyết áp giảm, vận tốc máu chậm
    + Thành tĩnh mạch mỏng, bẹp, lòng rộng à Giúp máu dồn từ các cơ quan về đủ thời gian và dễ dàng hơn
    0,25



    0,5






    0,5




    0,5




    0,25
    Câu 4
    (2,0 điểm)
    a - Bóng xináp được hình thành từ thân nơron do các thểNiStổng hợp thành và chuyển xuống chùy xináp
    - Chức năng:
    + Chứa chất trung gian hóa học: chủ yếu là hai loại : axetylcolin và noradrenalin
    + Di chuyển và làm vỡ bong xináp ở màng trước giải phóng chất trung gian hóa học
    - Số bóng xináp hoạt động phụ thuộc tần số xung thần kinh (Tần số cao à số bóng xináp vỡ nhiều hoặc ngược lại)
    b. Phân biệt
    Hệ đối giao cảm​
    Hệ giao cảm​
    - Tác dụng làm cho cơ thể bớt căng thẳng
    - Ở hành não và các đốt cùng của tủy sống
    - Các hạch thần kinh không nối với nhau
    - Sợi trước hạch dài, sau hạch ngắn.
    - Chất trung gian hóa học: axetyl colin
    - Tác dụng chuẩn bị cho cơ quan hoạt động
    - Trung ương ở sừng bên tủy sống
    - Các hạch thần kinh nối với nhau
    - Sợi trước hạch ngắn, sợi sau hạch dài
    - Chất trung gian hóa học Ađrênalin, noradrenalin

    0,25


    0,25

    0,25

    0,25



    0,25

    0,25



    0,25


    0,25

    Câu 5
    (2,0 điểm)


    Câu 6
    (2,0 điểm)
    a (1 điểm)
    - Giải thích: do đất có nồng độ muối cao. Dịch đất có áp suất thẩm thấu cao: Ảnh hưởng đến sự hút nước và các quá trình sinh lý khác
    - Cây thường thích nghi bằng cách:
    + Tích muối trong tế bào à tăng áp suất thẩm thấu của tế bào. Sau đó thải muối qua lá vào sáng sớm để tránh độc cho cây
    + Có phiến lá dày, mọng nước, có rễ khí để tận dụng nước sương, sinh cây non
    b (1 điểm)
    - Dụng cụ: + Hấp thủy kế gồm một ống thủy tinh hình chữa U
    + Một ống mao dẫn gawns bảng chia độ
    + Một cây còn nguyên hệ rễ
    - Cách tiến hành:
    Đổ đầy nước vào ống thủy tinh hình chữ U. Một đầu của ống thủy tinh đặt 1 cây sao cho hệ rễ ngập trong nước, đầu kia nối với một ống mao dẫn gắn bảng chia độ. Mực nước trong ống mao dẫn được đánh dấu bằng giọt xanh mêtylen. Hai đầu ống phải hoàn toàn kín. Khi lá cây thoát hơi nước và hệ rễ hấp thụ nước thì lượng nước trong ống chữ U giảm và giọt xanh mêtylen chuyển dịch về phía ống thủy tinh chữ U. vận tốc chuyển dịch của gọt xanh mêtylen phụ thuộc vào tốc độ hút nướccủa hệ rễ
    Thay đổi nhiệt độ môi trường rồi quan sát so sánh tốc độ hút nước của hệ rễ ở trong các điều kện nhiệt độ khác nhau

    0,5



    0,25


    0,25


    0,25




    0,75










    Câu 7
    (2,0 điểm)
    a (1,5 điểm)
    - Mo tham gia vào nhóm hoạt động của enzim Reductaza à Bón mo tăng cường hoạt động của enzim này
    - Quá trình khử nitrát:
    + Là quá trình biến đổi NO3- à NO2- với sự tham gia của enzzim Reductaza
    + Thực hiện trong mô rễ , mô lá
    + Phương trình:
    NO3- + NADPH + H+ + 2e à NO2- + NADP+ + H2O
    NO2- + 6 Feredoxin khử + 8H+ + 6e à NH4+ + H2O
    Cả 2 enzim trên đều được Mo và Fe hoạt hóa
    - Điều kiện:
    + Có các enzim đặc hiệu xúc tác, đặc biệt là enzim nitrát reductaza
    + Có các chất khử mạnh: NADH2, NADPH2, FADH2
    b (0,5 điểm)
    - Bón phân có nhiều Kali
    - Vì Kali giúp tích lũy xenlulozo, hêmixenlulozo, peptin trong vách tế bào thực vật, làm cho tế bào cứng cáp hơngiúp tăng khả năng chống lốp đỏ của cây lúa

    0,25


    0,25

    0,25

    0,25



    0,25

    0,25

    0,25
    0,25


    Câu 8
    (2,0 điểm)
    a (1 điểm)
    Màu sắc khác nhau:
    - Lá phía ngoài nhiều ánh sáng có màu nhạt vì:
    + Số lượng diệp lục ít
    + Tỉ lệ diệp lục a/b cao
    - Lá phía trong ít ánh sáng có màu đậm vì:
    + Số lượng diệp lục nhiều
    + Tỉ lệ diệp lục a/b thấp
    - Khả năng quang hợp khác nhau:
    + Khi cường độ ánh sáng mạnhà lá ngoài có cường độ quang hợp mạnh hơn lá trong vì lá ngoài có nhiều diệp lục a có khả năng hấp thụ tia sáng có bước sóng dài (tia đỏ)
    + Khi cường độ ánh sáng yếu à lá trong có cường độ quang hợp mạnh hơn lá ngoài vì lá trong có nhiều diệp lục b có khả năng hấp thụ ánh sáng có bước sóng ngắn (xanh tím)
    b. (1 điểm)
    - C4 có con đường quang hợp tiến hóa hơn C3 vàCAM
    - Giải thích:
    Ở C4 có sự phân công trách nhiệm rõ ràng trong viecj thực hiện chức năng quang hợp: một loại lục lạp của tế bào mô giậu chuyên trách cố định CO2, còn 1 loại lục lạp của tế bào bao bó mạch chuyên khử CO2 thành chất hữu cơ cho cây
    à Quang hợp ở C4 mạnh hơn và hiệu quả hơn các loại thực vật khác à năng suất sinh học của cây C4 thường rất cao


    0,25


    0,25



    0,25


    0,25




    0,5
    0,5








    Câu 9
    (2,0 điểm)
    a. (1 điểm)
    - Trong điều kiện thiếu oxi tạm thời thực vật sẽ thực hiện hô hấp yếm khí
    Cơ chế:
    + Giai đoạn đường phân: Xảy ra trong tế bào chất
    Glucozo à axit piruvic + 2ATP + NADH
    + Lên men: Tạo rượu êtylic hoặc axit lactic
    Axit piruvic à Rượu êtylic + CO2
    Axit piruvic à Axit lactic
    - Một số thực vật vùng đầm lầy có khả năng sống trong điều kiện thường xuyên thiếu oxy
    + Có hệ rễ ít mẫn cảm với các điều kiện yếm khí không bị độc do các chất sản sinh ra trong điều kiện yếm khí
    + Trong thân, rễ có hệ thống gian bào lớn thông với nhau thành hệ thống dẫn oxy từ mặt đất xuống cung cấp cho rẽ hô hấp
    + Có rễ khí sinh
    b. (1 điểm)
    Phát biểu đó là đúng: Vì
    - Hô hấp có 2 pha:
    + Pha đường phân không có oxy tham gia
    + Pha hiếu khí có oxy không khí tham gia tuy nhiên oxy không khí chỉ đóng vai trò chất nhận H+ và e- cuối cùng để sinh ra H2O
    - Nước là nguyên kiệu hô hấp đã cung cấp H+ và e- cùng với H+ và e- của axit piruvic khi qua mạch truyền electron thì năng lượng e- dùng để tổng hợp ATP. Nước còn cung cấp oxy để oxy hóa cácbon của nhiên liệu hô hấp dưới tác động của enzim cacboxidaza chứ không phải nhờ O2 không khí như oxy đốt cháy thông thường

    0,25

    0,25





    0,5








    0,25
    0,25




    0,5



    Câu 10
    (2,0 điểm)
    a. (1 điểm)
    - Nhiệt độ cao hay thấp là yếu tố kích thích tế bào tổng hợp và tích lũy axit abxixic à kích thích hình thành tầng rời ở cuống lá và quả à rụng lá, quả
    b (1 điểm)
    - 9 giờ tối là số giờ đếm nhiều nhất đối với cây ngày dài này. Nên các quang chu kỳ có độ dài đêm ít hơn 9 giờ sẽ làm cho cây này ra hoa
    - Cây ra hoa được vì thời gian ban đêm dài đã bị cắt thành 2 đêm ngắn

    1,0



    0,5


    0,5
  9. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    BẮC GIANG
    ĐỀ ĐỀ XUẤT
    THI HSG CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI
    MÔN: SINH HỌC
    Câu 1: ( 2 điểm)
    Khi nghiên cứu về Cân bằng nước và vấn đề tưới nước hợp lí cho cây trồng:
    - Nêu một vài phương pháp xác định khả năng thoát hơi nước của cây.
    - Nêu một vài phương pháp xác định mật độ khí khổng ở 2 mặt của lá.
    - Sau khi đo vận tốc thoát hơi nước ở lá theo các giờ trong ngày người ta vẽ được 2 đường cong đồ thị thoát hơi nước ở lá. Làm thế nào để phân biệt được hai đường cong thoát hơi nước này?
    Câu 2: ( 2 điểm)
    Vai trò của ni tơ đối với đối với cây và năng suất cây trồng? nguồn dinh dưỡng ni tơ nào cây dễ đồng hoá nhất? Việc thừa hoặc thiếu nitơ có tác hại gì đối với cây trồng?
    Câu 3: ( 2 điểm)
    Nuôi nấm men trong môi trường dinh dưỡng có Gluco phóng xạ ( C14) nhận thấy cứ 1 phân tử gam gluco được oxi hoá hoàn toàn cần 6 phân tử gam O2 và tạo ra 36 ATP
    1. Độ phóng xạ của chất nào phải đo để khẳng định Gluco đã được oxi hoá hoàn toàn và quá trình đó có tên là gì?
    2. Khi đưa nấm men sang môi trường yếm khí thì thu được 2ATP cho mỗi phân tử gam Gluco. Quá trình đó có tên là gì và chất nào có chứa C14.
    3. Trong một thí nghiệm người ta dùng 0,5mol Gluco cho oxi hoá trong 2 điều kiện trên thì thu được 1,8 mol CO2.
    a. Tính tỷ lệ % gluco dùng trong điều kiện yếm khí.
    b. Tính hệ số hô hấp của thí nghiệm này.
    Câu 4: ( 2 điểm
    a.Đính O18 vào CO2 và cho vào hệ thống quang hợp
    - O18 sẽ có mặt ở đâu
    - Chứng minh bằng lí thuyết điều đó.
    b. Để tạo thành 1 phân tửu glucozơ chu trình Canvin phải làm việc mấy vòng, pha sáng phải làm việc máy vòng? giải thích?
    Câu 5: ( 2 điểm)
    a.Cơ chế dự trữ mật trong túi mật? Tạo sao mật được đưa vào ruột non dưới dạng tia mật.
    b. Giải thích vì sao bò thường xuyên sống với nồng độ glucozơ rất thấp trong máu
    Câu 6: ( 2 điểm)
    a.Tại sao bao mielin có khả năng cách điện?
    b.Tại sao nói chùy xinap có tác dụng bảo vệ hệ thần kinh?
    c.Có thể thay đổi được tập tính không ? Trong trường hợp nào?
    Câu7: ( 2 điểm)
    a.Giải thích tại sao huyết áp ở mao mạch phổi rất thấp (khoảng 10mmHg) nhỏ hơn huyết áp ở mao mạch các mô khác
    b.Một chu kỳ tim ở người gồm 3 pha: pha co tâm nhĩ, pha co tâm thất, pha dãn chung. Thời gian trung bình của 1 chu kỳ tim là 0,8s và nhịp tim đo được là 75nhịp/ phút. Khối lượng máu trong tim là 141,252ml vào cuối tâm trương và 78,443ml vào cuối tâm thu. Căn cứ vào chu kỳ chuẩn của người (tỉ lệ co tâm nhĩ: co tâm thất: pha dãn chung =1: 3: 4), hãy xác định
    1.Thời gian ở mỗi pha của chu kỳ tim ở người trưởng thành
    2.Lượng máu bơm/ phút của người đó
    3.Gỉa sử nhịp tim trung bình của trẻ em là 120nhịp/phút. Theo em thời gian của 1 chu kỳ tim ở trẻ em tăng hay giảm so với người lớn? Hãy xác định thời gian mỗi pha của chu kỳ tim trẻ em.
    Câu 8: ( 2 điểm)
    a. Giải thích ngắn gọn tại sao từng nhân tố sau đây ảnh hưởng đến trao đổi khí
    1.Da 1 con giun đất bị khô khi nó phơi mình trên mặt đất
    2.Thiếu sắt gây tụt giảm số lượng hồng cầu
    3.Xơ nang là một bệnh di truyền mà các bề mặt phế nang bị phủ 1 lớp nhày dính và dày
    4.Nông dân xịt 1 chất dầu dưới dạng sương lên cây ăn quả đã trồng để diệt côn trùng
    b.Vì sao lao động cơ bắp nhiều (chạy) thì lượng oxi từ máu vào mô càng tăng?
    Câu 9: ( 2 điểm)
    a.giải thích hiện tượng các đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp của ĐV có vú có thể thay đổi?
    b.Để kiểm tra chất lượng của trứng của trong thụ tinh nhân tạo (mà không ảnh hưởng tới người ta phải làm thế nào? Vì sao?
    Câu 10 : ( 2 điểm)
    Các đặc điểm và điều kiện cần thiết cho các giai đoạn sinh trưởng của tế bào( giai đoạn phân chia và giai đoạn giãn). Biện pháp nào hữu hiệu điều chỉnh cây trồng thông qua điều chỉnh sinh trưởng của tế bào?


    TRƯỜNG THPT CHUYÊN
    BẮC GIANG
    HƯỚNG DẪN CHẤM
    THI HSG CÁC TỈNH ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI
    MÔN: SINH HỌC

    Câu
    Nội dung
    Điểm
    Câu 1
    (2điểm)
    *) Một vài phương pháp xác định khả năng thoát hơi nước của cây:
    - Phương pháp cân nhanh:
    +Cắt lá ra khỏi cành, xác định nhanh chóng khối lượng của lá( W1). Để thoát hơi nước trong vòng 2 phút, cân nhanh khối lượng lá lần 2 (W2).
    + Xác định diện tích lá
    + Tính cường độ thoát hơi nước bằng công thức : mg H2O thoát ra/ dm2lá.h
    + Lặp lại TNo 3 lần tính giá trị thoát hơi nước trung bình.
    - Phương pháp hấp thuỷ kế:
    +Đặt cây con hoặc cành lá qua lỗ của nắp bình, vào trong một bình nhét bông thật kín
    + Cho nước vào bình đánh dấu
    + Sau 5 phút đo lại mức nước trong bình
    + Xác đinh lượng nước mất đi trong 5 phút
    + Tính cường độ thoát hơi nước.
    *) Nêu một vài phương pháp xác định mật độ khí khổng ở 2 mặt của lá:
    - Dùng kim mũi mác bóc một lớp biểu bì lá đặt lên lam kính, nhỏ một giọt nước, đậy la men, quan sát dưới kính hiển vi đếm số lượng khí khổng trên vi trường.Làm TN0 3 lần, lấy giá trị TB. Tính số lượng khí khổng trên S lá đã biết
    - Dùng giấy clorua Coban sấy khô ( có màu xanh) áp vào mặt trên và mặt dưới của lá. Khi có hơi nước sẽ chuyển thành màu hồng.
    *)Phân biệt được hai đường cong thoát hơi nước ở lá:
    - đường cong có một đỉnh: Thoát hơi nước qua cu tin ( không được điều chỉnh)
    - Đường cong có 2 đỉnh: Thoát hơi nước qua khí khổng ( được điều chỉnh bởi khả năng đóng mở của khí khổng)


    0,5






    0,5







    0,25



    0,25


    0,25

    0,25
    Câu 2
    ( 2 điểm)
    1. Vai trò của ni tơ:
    * Vai trò cấu trúc:
    -Tham gia cấu tạo phân tử protein,enzim, axit nucleic, diệp lục, ATP., phitohoocmon ( auxin, xitokinin), phitocrom........
    *Vai trò điều tiết:
    Là thành phần cấu tạo của protein-enzim, coenzim, ATP---->điều tiết quá trình TĐC.
    2. Nguồn nguồn dinh dưỡng ni tơ cây dễ đồng hoá nhất :
    - Nitrat và amon là dạng đạm cây sử dụng nhiều nhất.
    - Cây không thể sử dụng nitrat trực tiếp vào quá trình trao đổi chất và nó phải khử thành dạng đạm amôn mới biến đổi thành các chất hữu cơ chứa nitơ.
    3. Thừa hoặc thiếu nitơ: Thừa nitơ hoặc thiếu ni tơ có ảnh hưởng đến sinh trưởng , phát triển và hình thành năng suất cây trồng
    * Thừa nitơ:
    - Cây sinh trưởng quá mạnh, thân lá tăng trưởng nhanh, mô cơ giới kém, cây rất yếu gây lốp đổ, giảm năng suất
    *Thiếu nitơ:
    -Giảm quá trình tổng hợp protein--->sinh trưởng các cơ quan giảm
    - Diệp lục không hình thành--> lá vàng, đẻ nhánh kém, giảm hoạt động quang hợp, giảm năng


    0,25


    0,25


    0,25

    0,25


    0,5

    0,25



    0,25
    Câu 3
    (2 điểm)
    1. Hô hấp hiếu khí, đo ở CO2.
    2. Hô hấp yếm khí ( lên men Etylic), đo ở C2H5OH và CO2.
    3. PTTQ của hô hấp hiếu khí và yếm khí.
    Tỷ lệ G cho HH yếm khí là 60%
    Hệ số hô hấp : RQ = 1,5

    0,5
    0,5

    0,5
    0,5
    Câu 4
    (2 điểm)
    a.
    - O18 có mặt ở CO2 và H2O
    - CM: PTTQ: 6 CO2 + 12H2O ----> C6H12O6 + 6O2 + 6H2O
    b. Chu trình Canvin phải làm việc 2 vòng
    Pha sáng phải làm việc 6 vòng
    Giải thích :
    - Dựa vào chu trình can vin : 1 vòng.......
    - Dựa vào 2 p/ư PS1 và PS2
    + Để tạo 1 phân tử Gluco cần 18 ATP và 12 NADPH.
    + 1 vòng của pha sáng : 3ATP, 2 NADPH
    ---> pha sáng phải làm việc 6 vòng


    0,25
    0,25
    0,25
    0,25

    0,5
    0,5
    Câu 5
    (2 điểm)

    a.Gan tiết ra mật chứa trong ống gan và túi mật liên tục và từ từ. Tại đây dịch mật được tái hấp thu nước làm cho dịch đậm đặc hơn và chứa lượng dự trữ lớn.
    Túi dịch mật được đưa vào: Khi viên thức ăn đưa xuống tá tràng làm tăng tính a xít của tá tràng, kích thích cơ túi mật và cơ oddi colại nhờ áp lực tăng giải phóng dịch mật vào tá tràng dưới dạng tia để trung hoà tính a xít trong tá tràng
    b.Bò sống cộng sinh với một lượng lớn VSV sống trong dạ cỏ, bò ăn cỏ chính là cung cấp một lượng lớn thức ăn cho VSV. VSV phân huỷ xenlulo trong môi trường hiếm khí. Sản phẩm tạo ra là đường và a xít béo cung cấp lại cho bò.
    Bò dùng a xít béo làm nguyên liệu cho hô hấp nội bào thay thế phần lớn vai trò của glucozơ. Glucozơ không còn đóng vai trò chính trong hô hấp, vì thế trong máu bò có lượng gluco rất thấp.


    0,5đ



    0,5đ


    0,5đ



    0,5đ
    Câu 6
    (2 điểm)
    a.-Dòng điện có bản chất là điên hóa vì vậy sự cách điện khác điện tử
    -ở mỗi baomielin tren 1 sợi TK có 1 TB soan --->không có gian bào-->không có nước-->không dẫn điện
    -vòng quấn đầu tiênvới gò axon quấn rất chặt nên đẩy nhân, TBC ra ngoài-->không có nước trong TB -->ko dẫn điện
    b.trong chuỳ xinap có bóng chứa chất hoá học trung gian
    +kích thích có nghĩa -à phã vỡ chất hoá học trung gian cho xung TK lan truyền tiếp 0,5đ
    + kích thích không có nghĩa--à. Không phá vỡ chất hoá học trung gian-à xung thần kinh bị chặn lại

    c.Thay đổi tập tính là thành lập các phản xạ- chuỗi phản xạ có điều kiện
    -trường hợp thay đổi tập tính: quá trình thuần hoá vật nuôi, dạy thú làm xiếc, chó trinh sát......

    0,5


    0,5

    0,5




    0,25
    0,25
    Câu 7
    (2 điểm)
    a.Do cấu tạo thành tâm thất trái dày hơn thành tâm thất phải
    -Lượng máu bơm ra từ 2 tâm thất là như nhau
    -Thành động mạch chủ dày hơn thành động mach phổi
    -áp lực cần thiết giữ cho máu chảy trong vòng tuần hoàn phổi khoảng 30 mmHg trong khi đó trong vòng tuần hoàn lớn khoảng 120 mmHg
    b.
    1.Thời gian mỗi pha của chu kỳ tim của người trưởng thành
    –Tâm nhĩ co: 0,8 x 1: 8 = 0,1s
    -Tâm thất co :0,8 x 0,3 : 8 = 0,3s
    -Dãn chung: o,8 x 4 :8 =0,4 s
    2. Lưu lượng máu bơm/phút của người này là:
    75 x (141,252 -78,443) =4710,6750 ml/phút
    c. Thời gian 1 chu kỳ tim ở tẻ em bị rút ngắn lại
    60 : 120 =0,5s
    3.Thời gian mỗi pha như sau:
    -Tâm nhĩ co : 0,5s x 1 :8= 0,0625 s
    -Tâm thất co: 0,5s x 3 : 8 = 0,1875s
    -Dãn chung : 0,5 s x 4 : 8 = 0,2500s

    0,25
    0,25
    0,25
    0,25


    0,5


    0,25




    0,25
    Câu 8
    (2 điểm)
    a
    1O2 sẽ chỉ khuyếch tán qua bề mặt hô hấp ẩm ướt.
    2.Các TB hồng cầu mang O2 vào các mô.
    3.Bề mặt trao đổi khí bị ảnh hưởng.
    4.O2 không khuyếch tán dễ dàng từ không khí vào máu. Các loại dầu bịt kín lỗ thở.

    b.vì sao lao động cơ bắp nhiều (chạy) thì lượng oxi từ máu vào mô càng tăng?
    -oxi tiêu hao nhiều, phân áp O2 giảm --> tăng phân ly HbO2.
    -pH giảm--> tăng phân ly HbO2.
    -nhiệt độ trong cơ thể tăng cao-->tăng phân ly HbO2.
    -CO2 nhiều---. tăng phân ly HbO2.


    0,25
    0,25
    0,25
    0,25



    0,25
    0,25
    0,25
    0,25
    Câu 9
    (2 điểm)
    a.
    Đặc điểm sinh dục phụ là do hoocmon sinh dục kích thích để hình thành đặc điểm sinh dục phụ khi đến tuổi trưởng thành
    +hoocmon sinh dục nam: testosteron, androgen
    +hoocmon sinh dục nữ: estrogen
    -tuy nhiên trong cơ thể con đực hay con cái đều có 2 nhóm hoocmon này nhưng tỷ lệ khác nhau
    +con đực : testosteron, nhiều
    + con cái: estrogen nhiều
    nếu tỷ lệ này thay đổi --> đặc tính sinh dục phụ cũng thay đổi
    -hoocmon sinh dục không chỉ kích thích để hình thành đặc điểm sinh dục phụ mà còn duy trì đặc điểm sinh dục phụ thứ cấp
    - hoocmon sinh dục không chỉ do tuyến sinh dục tiết ra mà còn do 1 số tổ chức khác tiết ra. Nên khi tuyến sinh dục mất đi đặc tính sinh dục phụ không hoàn toàn mất
    b
    lấy nhân của thể cực vì nhân của thể cực và nhân của tế bào trứng giống nhau



    0,25

    0,25

    0,25
    0,25

    0,25


    0,25



    0,5
    Câu 10
    (2 điểm)
    1. Giai đoạn phân chia TB:
    *) Đặc điểm:
    - Xảy ra trong mô phân sinh
    - Các TB có kích thước bé, đồng nhất, thành mỏng, chưa có không bào, nhân to, số lượng tăng.
    *) Điều kiện cần thiết:
    - Hoocmon : xitokinin vì nó hoạt hoá sự phân chia TB
    - ĐK ngoại cảnh: Nước và nhiệt độ
    2. Giai đoạn giãn của TB:
    *) Đặc điểm:
    - Bắt đầu xuất hiện không bào: nhỏ --> lớn dần --> hình thành không bào trung tâm ép chất nguyên sinh và nhân sát thành TB.
    - Không bào chứa các chất hữu cơ, vô cơ, sắc tố dịch bào….tạo nên một áp suất thẩm thấu nhờ đó cây có thể hút được nước gây nên sức trương để có thể dãn được TB.
    *) ĐK:
    - Hoocmon : Auxin và GA ( auxin kích thích giãn TB theo chiều ngang còn GA dãn theo chiều dọc)
    - Ngoại cảnh: Nước. sự hấp thu nước thẩm thấu vào TB làm tăng sức trương của TB đẩy thành TB dãn..
    3. Biện pháp hữu hiệu điều chỉnh cây trồng thông qua điều chỉnh sinh trưởng của tế bào:
    - Sinh trưởng phát triển của toàn cây được bắt đầu từ sinh trưởng và phân hoá của TB.
    - Muốn cây sinh trưởng tốt cần cung cấp đầy đủ điều kiện cần thiết
    - Muốn kìm hãm sự sinh trưởng không cần thiết của cây ( VD hạn chế lốp đổ) : Giảm nước ( tạo ĐK khô hạn trong thời gian giãn)

    0,5




    0,25

    0,5





    0,25





    0,5
  10. Sniv3r2

    Sniv3r2
    LaVoDich

    Thánh Sầu Sinver
    Bài viết:
    1.701
    Đã được thích:
    237
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NAM
    ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HOÀ
    VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ IV

    MÔN SINH HỌC LỚP 11
    ( THỜI GIAN LÀM BÀI 180 PHÚT)

    Câu 1. (2 điểm) Trao đổi nước ở thực vật.
    Trả lời các câu hỏi sau liên quan đến trao đổi nước ở thực vật.
    a) Những lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây.
    b) Trong những lực trên, lực nào đóng vai trò chủ yếu, vì sao.
    c) Quá trình trao đổi nước ở thực vật CAM có đặc điểm gì? Giải thích tại sao đặc điểm đó là cần thiết với thực vật CAM.
    Câu 2 ( 3 điểm) trao đổi khoáng và nitơ ở thực vật.
    a) Thực vật có thể hấp thụ qua hệ rễ từ đất những dạng nitơ nào? Trình bày sơ đồ tóm tắt sự hình thành các dạng nitơ đó qua các quá trình vật lí, hoá học cố định nitơ khí quyển và phân giải bởi các vi sinh vật.
    b) Vì sao trong mô thực vật diễn ra quá trình khử nitrrat.
    c) Thực vật đã có đặc điểm thích nghi như thế nào trong việc bảo vệ tế bào khỏi bị dư lượng NH3 đầu độc.
    Câu 3. ( 2 điểm) Quang hợp ở thực vật.
    a) Viết phương trình pha sáng, pha tối và phương trình chung của quang hợp
    b) Giải thích tại sao viết như vậy.
    c) Bằng cách nào có thể chứng minh trong quang hợp nước sinh ra ở pha tối.
    Câu 4. ( 2 điểm) Hô hấp ở thực vật.
    a) Tại sao nói: “Hô hấp sáng gắn liền với nhóm thực vật C3”. Hô hấp sáng xảy ra ở các bào quan nào?
    b) Vì sao ở thực vật C4 và thực vật CAM không có hiện tượng hô hấp sáng.
    Câu 5. (2 điểm) Hệ tuần hoàn.
    a) Ở người trong chu kỳ tim, khi tâm thất co thì lượng máu ở 2 tâm thất tống đi bằng nhau và không bằng nhau trong trường hợp nào ? Giải thích?
    b) Nêu các yếu tố hỗ trợ máu trở về tim trong vòng tuần hoàn ở người.
    Câu 6 ( 2 điểm) Hô hấp động vật.
    a) Để tối ưu hoá hiệu quả trao đổi khí thì bề mặt hô hấp phải có những đặc điểm gì? Giải thích đặc điểm cấu tạo cơ quan hô hấp của chim thích nghi với đời sống bay lượn.
    b) Trong số các động vật ở nước, cá xương là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất? Vì sao?
    Câu 7 ( 1 điểm) Cảm ứng ở thực vật.
    Vận động tự vệ của cây trinh nữ là hình thức cảm ứng nào? Giải thích?

    Câu 8 (1 điểm) Cảm ứng ở động vật.
    + Giải thích cơ chế truyền tin qua xi náp hoá học. Tại sao mặc dù có cả xi náp điện lẫn xi náp hoá học nhưng đại bộ phận các xi náp ở động vật lại là xi náp hoá học.
    Câu 9 ( 2 điểm) tiêu hoá.
    a) Vì sao trâu bò chỉ ăn cỏ (chứa chủ yếu xenlulozơ, rất ít chất đạm và chất béo) mà vẫn phát triển và hoạt động bình thường.
    b) Quá trình tiêu hoá quan trọng nhất xảy ra ở đâu trong các cơ quan tiêu hoá? Giải thích vì sao quá trình tiến hoá ở đó lại quan trọng.
    Câu 10 ( 2 điểm) Sinh sản ở thực vật.
    a) Phân biệt sinh sản sinh dưỡng tự nhiên và sinh sản sinh dưỡng nhân tạo? Cho ví dụ.
    b) Nêu ưu điểm và nhược điểm của phương pháp giâm cành, chiết cành.
    c) Thụ tinh kép là gì? Ý nghĩa sinh học của thụ tinh kép.
    Câu 11 ( 2 điểm) Sinh sản ở động vật.
    a) Một nữ thanh niên bị bệnh phải cắt bỏ 2 buồng trứng, cho biết nồng độ hoocmôn tuyến yên trong máu biến động như thế nào, chu kỳ kinh nguyệt bị ảnh hưởng ra sao, giải thích.
    b) Những cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai.
    SỞ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO HÀ NAM
    KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI
    TRƯỜNG THPT CHUYÊN BIÊN HÒA
    VÙNG DUYÊN HẢI ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ LẦN THỨ IV



    ĐÁP ÁN ĐỀ GIỚI THIỆU
    MÔN SINH HỌC LỚP 11

    Câu 1: (2 điểm) Trao đổi nước
    a) Ba lực tham gia trực tiếp vào quá trình vận chuyển nước trong cây là:
    + Lực đẩy từ rễ (biểu hiện ở hiện tượng rỉ nhựa và ứ giọt) (0,25 đ)
    + Lực trung gian (lực liên kết giữa các phân tử nước và lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn tạo thành dòng nước liên tục. (0,25 đ)
    + Lực hút từ lá (do quá trình thoát hơi nước) (0,25 đ)
    b) Lực hút từ lá là chính vì:
    + Lực đẩy từ rễ chỉ được vài ba mét (hiện tượng ứ giọt chỉ chủ yếu ở cây hoà thảo, cây bụi) (0,25 đ)
    + Lực trung gian chỉ giữ cho nước được liên tục trong mạch không bị kéo xuống bởi trọng lực. (0,25 đ)
    + Kết luận: Lực hút từ lá là chính (cho phép các cây cao hàng trăm mét vẫn hút được nước bình thường.
    c) + Thực vật CAM thường sống ở vùng sa mạc hoặc bán sa mạc trong điều kiện thiết nguồn nước. (0,25đ)
    + ở nhóm thực vật này, hiện tượng đóng khớ không vào ban ngày có tác dụng tiết kiệm nước. (0,25 đ)
    + Vì vậy, quá trình cố định CO2 chuyển vào ban đêm. (0,25 đ)
    Câu 2: (2 điểm). Trao đổi khóang và Ni tơ ở thực vật.
    a) + Các dạng Ni tơ được hấp thụ NH4+, NO3- (0,25 đ)
    + Các quá trình:
    * Vật lý – hóa học: Sự phóng điện trong cơn giông đã ô xi hóa N2 thành NO3- (0,25 đ)
    N2 + O2 ® 2 NO
    2NO + O2 ® 2 NO2
    4 NO2 + 2 H2O + O2 ® 4 HNO3
    * Cố định Ni tơ khí quyển.
    [​IMG][​IMG][​IMG] 2H 2H 2H
    [​IMG][​IMG][​IMG]N º N NH = NH NH2 – NH2 2 NH3 (0,25 đ)
    * Phân giải của các VSV đất: (0,25 đ)
    Vi khuẩn Ni trôsômoonas Nitrôbanter
    [​IMG][​IMG][​IMG]Ni tơ hữu cơ (trong đất) NH4+ NO2- NO3
    amôn hoá
    + Vì trong hai dạng Ni tơ cây hấp thu từ môi trường ngoài có dạng NO3- là dạng ô xi hóa. Nhưng Ni tơ trong các hợp chất hữu cơ cấu thành cơ thể thực vật chỉ tồn tại dạng khử, do đó cần phải có quá trình khử Nitrat. (0,75 đ)
    b) Hình thành amít.
    Câu 3: (2 điểm) Quang hợp ở thực vật.
    a) * Phương trình pha sáng.
    12H2O + 12 NADP + 18 ADP + 18PV ® 12 NADPH + 18 ATP + 6O2
    (0,25 đ)
    * Phương trình pha tối:
    6CO2 + 12 NADPH + 18 ATP ® C6H12O6 + 6 H2O + 12 NADP + 18 ADP + 18 PV (0,25 đ)
    * Phương trình chung:
    6 CO2 + 12 H2O ® C6H12O6 + 6 H2O + 6 O2 (0,25 đ)
    b) Viết như vậy thể hiện được bản chất pha sáng là pha ô xi hóa H2O để hình thành ATP và NADPH và pha tối là pha khử CO2 bằng sản phẩm của pha sáng (ATP và NADPH) để hình thành C6H12O6. (0,5 đ)
    + Về số lượng: 12 NADPH và 18 ATP là xuất phát từ nhu cầu ATP và NADPH cho việc hình thành 1 phân tử glucogơ (tính từ chu trình canvun. (0,25)
    c) Chứng minh nước sinh ra từ pha tối dựa trên phản ứng quang hợp đầy đủ.
    6 CO2 + 12 H2O ® C6H12O6 + 6 O2 + 6H2O (0,25 đ)
    + Bằng cách dùng ô xy nguyên tử đánh dấu trong CO2, khi quang hợp thấy ô xy nguyên tử đánh dấu có trong glucogơ và nước, như vậy ô xy của nước (vế phải) là ô xy từ CO2. Vì CO2 chỉ tham gia ở pha tối, do đó kết luận H2O sinh ra trong quang hợp tử pha tối.
    Câu 4: (2 điểm) Hô hấp ở thực vật.
    a) Vì:
    + Nhóm này khi sống trong điều kiện ánh sáng mạnh, nhiệt độ cao, phải tiết kiệm nước bằng cách giảm độ mở khí không, làm O2 khó thoát ra ngoài, CO2 khó đi từ ngoài vào trong. (0,5 đ)
    + Nồng độ CO2 cạn kiệt, O2 tích lũy lại nhiều trong lực lạp, enzim Rubisco hoạt động theo hướng ô xigennaga sinh ra hô hấp sáng. (0,5 đ)
    + Hô hấp sáng xảy ra ở các bào quan: Lục lạp, perô xixôm, ti thể. (0,25 đ)
    b) + Thực vật C4 và CAM luôn có kho dự trữ CO2 là a xit malic nên luôn đảm bảo nồng độ CO2 cao ® engim Rubisco không có hoạt tính oxigennaganeen không có hô hấp sáng. (0,5 đ)
    Câu 5: (2 điểm) Hệ tuần hoàn.
    a) Trong trường hợp bình thường, lượng máu hai tâm thất tống đi trong mỗi kỳ tâm thu bằng nhau, vì tuần hoàn máu thực hiện trong một vòng kín nên máu tống đi bao nhiêu thì nhận về bấy nhiêu. Theo quy luật Frank – Starlirg thì máu về tâm nhĩ nhiều sẽ chuyển đến tâm thất gây căng các cơ tim, cơ tim càng căng càng chứa nhiều máu sẽ co càng mạnh và lượng máu tống ra càng nhiều. Đây là cơ chế tự điều chỉnh của tim.
    + Có thể không bằng nhau trong trường hợp bệnh lý. Nếu mỗi kỳ tâm thu máu từ tâm thất trái tống ra nhiều hơn tâm thất phải thì máu sẽ ứ lại trong các mô gây phù nề, nếu ngược lại tâm thất phải co tống lượng máu lớn so tâm thất trái tống ra vì lí do nào đó (hẹp hay hở van 2 lá…) ® gây phù phổi.
    b) + Sức bơm của tim: Tim co bóp tạo áp lực đẩy máu chảy trong hệ mạch. áp lực đẩy máu giảm dần trong hệ mạch và khi đến tiểu tĩnh mạch, áp lực đẩy máu về tim còn 10 – 15 mmHg. (0,25 đ)
    + Sức hút của tim: Khi tâm thất dãn, áp suất trong tâm thất giảm tạo ra lực hút máu từ tĩnh mạch về tim. (0,25 đ)
    + áp suất âm trong lồng ngực: Khi hít vào thể tích lồng ngực tăng làm áp suất trong khoang màng phổi càng âm hơn. (0,25 đ)
    + Hoạt động của các cơ xương và van tĩnh mạch. Do các cơ xương quanh tĩnh mạch chân co lại ép vào thành tĩnh mạch và hoạt động của van tĩnh mạch làm máu chảy một chiều từ tĩnh mạch về tim. (0,25 đ)
    Câu 6: (2 điểm) Hô hấp động vật
    a) Đặc điểm của bề mặt hô hấp. (0,5 đ)
    * Bề mặt trao đổi khí rộng ® trao đổi khí được nhiều.
    * Bề mặt trao đổi khí mỏng và ẩm ướt ® giúp O2 và CO2 dễ dàng khuyếch tán qua.
    * Bề mặt trao đổi khí có nhiều mao mạch ® một lượng máu lớn đi qua cơ quan hô hấp ® tăng hiệu quả trao đổi và vận chuyển khí.
    * Máu chứa sắc tố hô hấp ® tăng khả năng vận chuyển và trao đổi khí.
    * Có sự lưu thông khí ® tạo sự chênh lệch nồng độ khí O2, CO2.
    + Đặc điểm cơ quan hô hấp chim.
    * Dòng máu chảy trong các mao mạch trên thành ống khí ngược chiều với dòng khí đi qua các ống khí. (0,25 đ)
    * Phổi của chim cấu tạo bởi hệ thống ống khí, phổi thông với hệ thống túi khí. Các túi khí có thể co giãn giúp việc thông khí qua phổi theo một chiều và luôn giàu O2 cả khi hít vào và thở ra. (0,25 đ)
    b) Trong số các động vật sống ở nước, cá xương là động vật trao đổi khí hiệu quả nhất vì:
    + Mang cá đáp ứng được các đặc điểm của bề mặt trao đổi khí. (0,5 đ)
    + Mang cấu tạo từ nhiều cung mang, mỗi cung mang gồm nhiều phiến mang ® diện tích trao đổi khí lớn.
    * Hệ mao mạch ở mang dày đặc, máu có Hb ® trao đổi và vận chuyển khí hiệu quả.
    * Dòng nước đi từ miệng qua mang đem theo O2 hòa tan đến mang và CO2 từ mang thải ra ngoài.
    + Dòng nước chảy một chiều gần như liên tục qua mang (nhờ hoạt động nhịp nhàng của cửa miệng, thềm miệng, nắp mang, diềm nắp mang) (0,25 đ)
    + Có hiện tượng dòng chảy song song và ngược chiều giữa nước ngoài mang và máu trong mang ® tănng hiệu quả trao đổi khí. (0,25 đ).
    Câu 7: (1 điểm) Cảm ứng ở thực vật.
    + Vận động tự vệ của cây trinh nữ là kiểu ứng động không sinh trưởng (vận động theo sự trương nước) (0,5 đ)
    Giải thích: - Lá cây trinh nữ thường xòe các lá chét thành một mặt phẳng do sức trương nước trong tế bào. (0,25 đ)
    - Khi vật chạm vào lá các lá chét khép lại, cuống cụp xuống do thể gối ở cuống lá và gốc lá chét giảm sút sức trương, ion K+ đi ra khỏi không bào gây mất nước, giảm ASTT. (0,25 đ)
    Câu 8:
    Cơ chế dẫn truyền xung thần kinh qua xinap: Khi điện thế hoạt động tới đầu cùng của xinap gây khử cực màng sinh chất, làm mở kênh điện dẫn đến giải phóng Ca2+ vào trong chuỳ xináp . Ca+ làm bóng tải gắn kết với màng và giải phóng chất truyền tin axetincolin vào khe xinap. Chất truyền tin sau đó được gắn vào thụ thể trên màng sau xinap làm xuất hiện thế điện động ở tế bào sau xinap.
    (0.5 đ)
    Ưu điểm của xinap hóa học:
    - Việc truyền thông tin tại xinap hóa học dễ được điều chỉnh hơn so với ở xinap điện, nhờ điều chỉnh lượng chất truyền tin được tiết vào khe xinap. Ngoài ra, mức độ đáp ứng với tín hiệu ở màng sau xinap cũng dễ được điều chỉnh hơn.
    (0,25 đ)
    - Dẫn truyền xung thần kinh theo một chiều.
    - Chất trung gian hóa học khác nhau ở mỗi xinap gây ra các đáp ứng khác nhau. (0,25 đ).
    Câu 9: Trâu, bò chỉ ăn cỏ nhưng cơ thể chúng vẫn nhận được đủ lượng prôtêin đáp ứng cho nhu cầu sinh trưởng.
    - Tuy thức ăn ít chất nhưng lượng nhiều nên cũng đủ bù nhu cầu prôteein cần thiết.
    - Trong dạ dày của trâu, bò có một số lương rất lớn vi sinh vật (đặc biệt trong dạ cỏ) sẽ được tiêu hóa ở dạ múi khế – nguồn cung cấp prôrteein quan trọng cho cơ thể. (0,5 đ)
    - Chúng tận dụng triệt để được nguồn nitơ trong urê.
    + Urê đi theo đường máu vào tuyến nước bọt.
    + U rê trong nước bọt lại được vi sinh vật trong dạ dày sử dụng để tổng hợp các hợp chất chứa ni tơ mà chủ yếu là prôteein, cung cấp cho cơ thể động vật nhai lại. (0,25 đ).
    Câu 10.
    a) Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên là sự sinh sản ở một số thực vật có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ một bộ phận của cơ thể như: Thân bò, thân rễ, thân củ, lá, rễ củ… ( ví dụ: dâu rây, rau máu, cỏ gấu, khoai tây, thuốc bỏng, khoa lang…) (0,25đ)
    Còn sinh sản sinh dưỡng nhân tạo là sự sinh sản, trong đó có người chủ động nhân lên hoặc tạo ra cơ thể mới từ một bộ phận cắt rời của cơ thể mẹ. Ví dụ: giâm, chiết, ghép, nuôi cấy mô, tế bào: (0,5 đ)
    b) Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp giâm cành:
    + Hệ số nhân cao.
    + Cây con giữ nguyên đặc tính di truyền của bố, mẹ.
    + Cây sớm ra hoa, kết quả.
    + Cần chăm sóc chu đáo trong thời gian đưa từ vườn ươm vào sản xuất đại trà. (0,5 đ)
    + Ưu điểm và nhược điểm của phương pháp chiết cành;
    + Cây con giữ nguyên đặc tính di truyền của bố mẹ.
    + Thời gian có cây giống nhanh, cây sớm ra hoa, kết quả.
    + Cây thấp, tán gọn.
    + Hệ số nhân thấp. (0,5 đ)

    c) Thụ tinh kép: Là sự hợp nhất của hai nhân tinh trùng đồng thời với nhân của tế bào trứng và với nhân lưỡng bội 2n ở trong tâm túi phôi tạo nhân tam bội (3n) là khởi đầu của nội nhũ. (0,25đ)
    + ý nghĩa: Hình thành cấu tạo dự trữ chất dinh dưỡng để nuôi phôi phát triển cho đến khi hình thành cây non tự dưỡng, đảm bảo cho thế hệ sau khả năng thích nghi cao với điều kiện biến đổi của môi trường. (0,25 đ )
    Câu 11:
    a) Một nữ thanh niên bị bệnh phải cắt bỏ hai buồng trứng, hãy cho biết nồng độ hoóc môn tuyến yên trong máu biến động như thế nào? Chu kì kinh nguyệt và xương bị ảnh hưởng ra sao? Giải thích.
    - Nồng độ FSH và LH tăng lên vì tuyến yên và vùng dưới đồi không bị ức chế ngược bởi estrogen và progesteron. (0,25đ)
    - Chu kỳ kinh nguyệt không diễn ra vì chu kỳ kinh nguyệt xảy ra do estrogen và progesteron được buồng trứng tiết ra gây phát triển và bong lớp niêm mạc tử cung kèm máu theo chu kì. (0,25đ)
    b) Những cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai là gì?
    Hiểu được các điều kiện để có thai là trứng phải chín, rụng và được thụ tinh; trứng đã thụ tinh phải làm tổ được trong lớp nội mạc tử cung (thụ thai) để phát triển thành thai bình thường cho đến khi sinh. Do đó, khi không muốn có thai hay chưa muốn có thai khi chưa đủ điều kiện thì cần. (0,25đ)
    - Ngăn không cho trứng chín và rụng bằng sử dụng viên thuốc tránh thai trong đó có prôgesstêrôn và ơstrôgen là những thành phần có tác dụng kìm hãm tuyến yên tiết FSH và LH nên trứng không phát triển đến độ chín và rụng.
    (0,25đ) - Ngăn không cho trứng gặp tinh trùng để thụ tinh, có thể sử dụng:
    - Bao cao su hoặc mũ tử cung để ngăn tinh trùng đến gặp trứng thụ tinh (đây cũng là biện pháp đảm bảo an toàn, tránh lây nhiễm các bệnh lây truyền qua quan hệ tình dục) hoặc xuất tinh ngoài âm đạo. (0,25đ)
    + Có thể vợ chồng gặp nhau tránh ngày rụng trứng bằng cách theo dõi chu kỳ rụng trứng qua chu kỳ kinh nguyệt (biện pháp này không thật an toàn vì có thể tính sai hoặc do những rối loạn về nội tiết gây rụng trứng bất thường).
    (0,25đ)
    + Nếu vợ chồng đã có số con mong muốn mà không muốn sinh con tiếp có thể dình sản bằng cách thắt ống dẫn tinh (ở nam) hoặc thắt ống dẫn trứng (ở nữ) (0,25đ)
    - Ngăn không cho trứng làm tổ trong lớp nội mạc tử cung thì có thể sử dụng các dụng cụ tránh thai (trước đây quen gọi là đặt vòng tránh thai vì vốn là các dụng cụ có dạng vòng tròn nhưng sau này nhiều loại có hình chữ T, hình cung, hoặc hình uốn lượn…) (0,25 đ)
Từ khóa: đề thi c10

Chia sẻ trang này