Tiết 74+75:Những yêu cầu về sử dụng Tiếng Việt

Thảo luận trong box 'Văn học 10'. Xem: 3.178

Chia sẻ trang này

  1. I. Sử dụng đúng theo các chuẩn mực của tiếng Việt
    1. Về ngữ âm, chữ viết
    a. Ví dụ 1:- Câu 1: dùng sai cặp phụ âm cuối c/t trong tiếng “giặc”, sửa lại là “giặt”.
    - Câu 2: dùng sai cặp phụ âm đầ d/r trong tiếng “dáo”, sửa là “ráo”…
    - Câu 3: cặp thanh điệu hỏi/ngã trong các tiếng “lẽ; đỗi” sửa là “lẻ; đổi”
    b. Ví dụ 2:
    - Từ ngữ địa phương: dưng mờ, bẩu, mờ
    - Từ ngữ toàn dân tương ứng:
    dưng mờ = nhưng mà, bẩu = bảo, mờ = mà
    c.Nhận xét, kết luận:
    - Cần phát âm theo âm chuẩn của tiếng Việt, viết đúng theo quy tắc hiện hành về chính tả và về chữ viết nói chung.
    - Cần phát âm chuẩn phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
    - Phải tôn trọng mọi quy định về ngữ âm, chữ viết.
    2. Về từ ngữ
    a. Ví dụ 1:
    - Dùng từ chưa chính xác
    - Gây hiểu lầm về ý nghĩa của từ
    - Có thể sửa: phút chót; truyền đạt; các bệnh truyền nhiễm và chết vì các bệnh này đã giảm dần…, những bệnh nhân không cần phải mổ mắt, được điều trị bằng những thứ thuốc tra mắt đặc biệt do khoa dược pha chế…
    b. Ví dụ 2:
    - Dùng từ sai mục đích;
    - Dùng từ chưa chuẩn ở câu 1 và 5:
    - Câu 1 sửa là: Anh ấy có một nhược điểm..(dùng từ yếu điểm là sai)
    - Câu 5 sửa là: …thứ tiếng rất sinh động, phong phú (dùng linh động chưa chính xác).
    c. Nhận xét, kết luận:
    - Cần sử dụng từ ngữ đúng với hình thức và cấu tạo, ý nghĩa, và đặc điểm ngữ pháp của chúng trong tiếng Việt.
    - Cần dùng từ chính xác và đúng mục đích.
    - Dùng từ phù hợp đúng yêu cầu, mang tính toàn dân.
    3. Về ngữ pháp
    a. Ví dụ 1:
    - Lỗi thừa từ “qua” có thể bỏ từ “qua” hoặc viết: Qua tác phẩm “Tắt đèn” của Ngô Tất Tố, ta thấy hình ảnh người phụ nữ nông thôn trong chế độ cũ.
    - Thiếu vị ngữ có thể viết lại “Lòng tin tưởng sâu sắc … đã được thể hiện bằng những hành động cụ thể. Hoặc đó là lòng tin tưởng sâu sắc…
    b. Ví dụ 2:
    - Câu 1: chưa chính xác, gây mơ hồ, có thể sửa: Có được ngôi nhà người ta đã làm cho, bà sống hạnh phúc hơn. Hoặc Có được ngôi nhà, bà sống hạnh phúc hơn.
    - Câu 2, 3, 4: đúng
    c. Ví dụ 3: (SGK)
    d. Nhận xét, kết luận:
    - Cấu tạo câu theo đúng quy tắc ngữ pháp tiếng Việt, diễn đạt đúng các quan hệ ý nghĩa và sử dụng dấu câu thích hợp
    - Các câu trong đoạn văn và văn bản cần được liên kết chặt chẽ, tạo nên một văn bản mạch lạc, thống nhất.
    4. Về phong cách ngôn ngữ.
    a. Ví dụ 1: (SGK)
    b. Nhận xét:
    - Vận dụng thành ngữ
    - Các từ ngữ mang sắc thái khẩu ngữ
    c. Kết luận:
    - Cần nói và viết phù hợp với các đặc trưng và chuẩn mực trong từng phong cách chức năng.
    II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao- Khi nói hoặc viết, chẳng những cần sử dụng tiếng Việt đúng theo các chuẩn mực, mà cần sử dụng một cách sáng tạo, có sự chuyển đổi linh hoạt theo các phương thức và quy tắc chung, theo các phép tu từ để cho lời nói, câu văn có tính nghệ thuật và đạt hiệu quả giao tiếp cao.
    III.Luyện tập
    1. Bài tập1/68
    - Từ ngữ đúng: bàng hoàng, chất phác, bàng quan, lãng mạn, hưu trí, uống rượu, trau chuốt, nồng nàn, đẹp đẽ, chặt chẽ
    2. Bài tập 2/68
    - Từ lớp thay cho từ hạng bởi vì từ hạng chỉ sử dụng khi thể hiện sự coi thường đối với người được nói đến trong văn bản.
    + Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là lớp người “xưa này hiếm”… => khẳng định tuổi thọ của con người là cái đáng quý, sống được 79 tuổi chứng tỏ là cái phúc của con người.
    + Năm nay, tôi vừa 79 tuổi, đã là hạng người “xưa này hiếm”…=> tự hạ thấp bản thân, một cách so sánh khập khiễng.
    - Từ sẽ thay cho từ phải nhằm nói đến tính khách quan của quy luật cuộc sống con người. Từ phải có chút gì đó ép buộ, gò bó, mất đi tính tự nhiên của quy luật cuộc sống khi tuổi về già.
    Đại thụ

    Đại thụ

    Bài viết:
    161
    Đã được thích:
    39

Chia sẻ trang này